1
1
Tên hợp đồng:Mẫu Hợp đồng giao khoán tổ đội nhân công chi tiết
Đánh giá:
Số lượng các bên: 02
Mã hợp đồng:
Yêu cầu công chứng: Khi có nhu cầu và trong phạm vi công chứng
Số lượng điều khoản: 21 Điều
Mục lục
Hợp đồng tương tự
562
391
413
344
513
635
712
393
Bản thu gọn
Bản đầy đủ (VN)
Bản đầy đủ (EN)
Bản đầy đủ (CN)
Hướng dẫn sử dụng
Cơ sở pháp lý
Các bản án liên quan
|
CÔNG TY [...]
Số: [...]/2026/HĐGK-NC/[...] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày [...] tháng [...] năm 2026 |
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN TỔ ĐỘI NHÂN CÔNG
V/v: Giao khoán nhân công thực hiện công việc [...] tại công trình/dự án [...]
Căn cứ:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu phạm vi công việc thuộc hoạt động xây dựng;
- Nhu cầu giao khoán công việc của Bên A và năng lực thực hiện công việc của Bên B;
- Sự thỏa thuận tự nguyện của Các Bên.
Hôm nay, ngày [...] tháng [...] năm 2026, tại [...], chúng tôi gồm:
BÊN GIAO KHOÁN/BÊN A
CÔNG TY [...]
|
Mã số thuế |
: [...] |
|
Trụ sở |
: [...] |
|
Điện thoại |
: [...] |
|
|
: [...] |
|
Đại diện |
: [...] |
|
Chức vụ |
: [...] |
Sau đây gọi là “Bên A”.
BÊN NHẬN KHOÁN/BÊN B
|
Ông/bà |
: [...] |
|
Ngày sinh |
: [...] |
|
Số CCCD |
: [...] |
|
Địa chỉ liên lạc |
: [...] |
|
Số điện thoại |
: [...] |
|
Số tài khoản |
: [...] |
Là người đại diện theo ủy quyền của tổ đội nhân công thực hiện công việc theo Hợp đồng này, theo Danh sách thành viên tổ đội và/hoặc Giấy ủy quyền đính kèm Hợp đồng.
Sau đây gọi là “Bên B”.
Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên”.
1.1. Hợp đồng giao khoán là hợp đồng dân sự/dịch vụ theo đó Bên A giao cho Bên B thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể, có kết quả đầu ra, khối lượng, chất lượng, tiến độ, đơn giá và điều kiện nghiệm thu được Các Bên thỏa thuận tại Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo.
1.2. Tổ đội nhân công là nhóm cá nhân do Bên B đại diện, tự tổ chức nhân sự, phân công công việc nội bộ, bố trí phương tiện, công cụ, dụng cụ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc giao khoán, trừ trường hợp Hợp đồng/Phụ lục có thỏa thuận khác.
1.3. Bên B ký Hợp đồng này với tư cách là người nhận khoán và/hoặc người đại diện hợp pháp của tổ đội nhân công. Bên B chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của việc đại diện, việc nhận tiền, phân bổ tiền khoán cho các thành viên tổ đội và các nghĩa vụ liên quan theo Hợp đồng này.
1.4. Hợp đồng này không phải là hợp đồng lao động giữa Bên A và Bên B hoặc giữa Bên A với các thành viên tổ đội, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định quan hệ thực tế giữa các bên có đầy đủ bản chất của quan hệ lao động theo quy định pháp luật.
1.5. Bên B và các thành viên tổ đội không thuộc cơ cấu nhân sự thường xuyên của Bên A; không hưởng lương tháng, phụ cấp lương, thưởng KPI, chế độ phép năm, chế độ kỷ luật lao động, chế độ nâng lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo cơ chế áp dụng cho người lao động của Bên A, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
1.6. Bên A chỉ kiểm tra, giám sát kết quả, khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn và việc tuân thủ quy định công trường. Bên A không trực tiếp quản lý thời giờ làm việc, không phân công công việc hằng ngày theo cơ chế quản lý lao động nội bộ đối với từng thành viên tổ đội, trừ các yêu cầu cần thiết để bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ và phối hợp thi công tại công trình.
2.1. Bên A giao khoán cho Bên B thực hiện các công việc nhân công thuộc hạng mục: [...] tại công trình/dự án: [...].
2.2. Phạm vi công việc cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn:
a) [Thi công xây/trát/ốp/lát/bả/sơn/lắp đặt/cốp pha/cốt thép/hoàn thiện/đục phá/vệ sinh công nghiệp/công việc khác: ...];
b) Chuẩn bị nhân lực, công cụ, dụng cụ, phương tiện thi công thuộc trách nhiệm của Bên B;
c) Thực hiện công việc theo bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu nghiệm thu được Bên A cung cấp/phê duyệt;
d) Phối hợp với Bên A, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu khác để bảo đảm tiến độ và an toàn thi công;
đ) Khắc phục sai sót, sửa chữa khiếm khuyết, làm lại phần việc không đạt yêu cầu do lỗi của Bên B;
e) Thu dọn, vệ sinh khu vực thi công thuộc phạm vi công việc của Bên B sau mỗi ngày làm việc và sau khi hoàn thành hạng mục.
2.3. Khối lượng, đơn giá, tiêu chuẩn kỹ thuật, mốc tiến độ và hồ sơ nghiệm thu được quy định chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Hợp đồng này.
2.4. Trường hợp phát sinh công việc ngoài phạm vi Hợp đồng, Bên B chỉ được thực hiện khi có yêu cầu/phê duyệt bằng văn bản, email, tin nhắn xác nhận hoặc phiếu giao việc của người có thẩm quyền của Bên A. Công việc phát sinh không được phê duyệt trước thì Bên A có quyền từ chối nghiệm thu và thanh toán.
3.1. Hồ sơ Hợp đồng bao gồm: Hợp đồng này; các Phụ lục, biên bản, bảng khối lượng, bảng đơn giá, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được Các Bên thống nhất; biên bản nghiệm thu, biên bản xác nhận khối lượng, đề nghị thanh toán, chứng từ thanh toán; các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng; và các tài liệu khác được Các Bên xác nhận là một phần của Hợp đồng.
3.2. Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tài liệu, thứ tự ưu tiên áp dụng như sau: văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng được ký sau; Hợp đồng này; Phụ lục Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu/biên bản xác nhận khối lượng; bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, phiếu giao việc, tài liệu liên quan khác.
4.1. Thời hạn thực hiện Hợp đồng: Từ ngày [...]/[...]/2026 đến ngày [...]/[...]/2026 hoặc đến khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc và được Bên A nghiệm thu, thanh toán, thanh lý theo quy định tại Hợp đồng này.
4.2. Tiến độ chi tiết: ngày bắt đầu thực hiện: [...]; mốc hoàn thành từng hạng mục: theo Phụ lục 01 hoặc kế hoạch thi công được Bên A phê duyệt; ngày hoàn thành toàn bộ: [...].
4.3. Trường hợp tiến độ thi công bị ảnh hưởng do nguyên nhân khách quan, do thay đổi thiết kế, do Bên A/chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng, chậm cung cấp vật tư thuộc trách nhiệm của Bên A hoặc do sự kiện bất khả kháng, Các Bên sẽ thống nhất điều chỉnh tiến độ bằng văn bản.
4.4. Trường hợp Bên B chậm tiến độ do lỗi của Bên B, Bên A có quyền yêu cầu Bên B tăng cường nhân lực, điều chỉnh biện pháp thực hiện, khắc phục chậm tiến độ và/hoặc áp dụng chế tài theo Hợp đồng này.
5.1. Giá trị tạm tính của Hợp đồng là: [...] đồng. Bằng chữ: [...] đồng.
5.2. Giá trị thanh toán thực tế được xác định trên cơ sở: khối lượng công việc thực tế được Bên A nghiệm thu; đơn giá giao khoán tại Phụ lục 01; giá trị phát sinh được Bên A phê duyệt, nếu có; các khoản khấu trừ, giảm trừ, bồi thường, phạt vi phạm, thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo Hợp đồng và quy định pháp luật.
5.3. Đơn giá giao khoán đã bao gồm chi phí nhân công của tổ đội; chi phí công cụ, dụng cụ nhỏ, phương tiện cá nhân, bảo hộ lao động thông thường thuộc trách nhiệm của Bên B, trừ trường hợp Phụ lục có thỏa thuận Bên A cấp; chi phí quản lý, điều phối nội bộ tổ đội của Bên B; chi phí sửa chữa, khắc phục lỗi do Bên B gây ra; và các chi phí khác để hoàn thành công việc theo đúng yêu cầu của Hợp đồng.
5.4. Đơn giá giao khoán chưa bao gồm/đã bao gồm thuế theo ghi nhận tại Phụ lục 01. Trường hợp Bên B là cá nhân hoặc đại diện tổ đội cá nhân, Bên A có quyền khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế thu nhập cá nhân hoặc nghĩa vụ thuế khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thanh toán, nếu thuộc trường hợp phải khấu trừ.
5.5. Trường hợp Bên B là hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoặc tổ chức có đăng ký kinh doanh, Bên B có trách nhiệm xuất hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho Bên A theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật cho phép áp dụng chứng từ thay thế khác.
6.1. Sau khi Hợp đồng có hiệu lực và Bên B đã huy động nhân sự, công cụ, dụng cụ cần thiết, Bên A có thể tạm ứng cho Bên B số tiền: [...] đồng, tương đương [...]% giá trị tạm tính của Hợp đồng.
6.2. Khoản tạm ứng được thu hồi bằng cách khấu trừ vào các đợt thanh toán theo tỷ lệ [...]% giá trị nghiệm thu của từng đợt hoặc theo thỏa thuận khác của Các Bên.
6.3. Việc nghiệm thu được thực hiện theo từng giai đoạn, từng hạng mục hoặc định kỳ vào ngày [...] hằng tháng. Bên B gửi đề nghị nghiệm thu kèm bảng khối lượng hoàn thành cho Bên A trước ít nhất [...] ngày làm việc. Chỉ các khối lượng đạt yêu cầu và được Bên A ký xác nhận mới là căn cứ thanh toán.
6.4. Hồ sơ thanh toán của Bên B bao gồm: đề nghị thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng/kết quả công việc; bảng xác nhận khối lượng hoàn thành; bảng phân bổ tiền khoán cho các thành viên tổ đội, nếu Bên B nhận tiền thay tổ đội; giấy ủy quyền nhận tiền của các thành viên tổ đội cho Bên B, nếu có; bản sao CCCD, mã số thuế cá nhân; hóa đơn/chứng từ hợp lệ, nếu Bên B thuộc trường hợp phải xuất hóa đơn; và các tài liệu khác theo yêu cầu hợp lý của Bên A.
6.5. Trong thời hạn [...] ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, Bên A thanh toán cho Bên B số tiền được nghiệm thu sau khi trừ các khoản tạm ứng, thuế, phạt, bồi thường và nghĩa vụ tài chính khác, nếu có.
6.6. Việc thanh toán được thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên B nêu tại phần thông tin Các Bên, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
6.7. Trường hợp Bên B nhận tiền thay các thành viên tổ đội, Bên B có trách nhiệm phân bổ, chi trả lại cho từng thành viên theo đúng thỏa thuận nội bộ và bảng phân bổ tiền khoán. Mọi tranh chấp giữa Bên B và thành viên tổ đội liên quan đến việc phân chia tiền khoán do Bên B tự chịu trách nhiệm giải quyết, trừ trường hợp phát sinh do lỗi trực tiếp của Bên A.
7.1. Bàn giao mặt bằng/khu vực thi công, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và các thông tin cần thiết để Bên B thực hiện công việc.
7.2. Cung cấp vật tư, thiết bị, máy móc thuộc trách nhiệm của Bên A theo Phụ lục 01, nếu có.
7.3. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện công việc của Bên B về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường và việc tuân thủ quy định công trường.
7.4. Có quyền yêu cầu Bên B sửa chữa, khắc phục, làm lại phần công việc không đạt yêu cầu, không đúng bản vẽ, sai kỹ thuật, không bảo đảm mỹ thuật hoặc không bảo đảm an toàn.
7.5. Có quyền tạm dừng nghiệm thu, tạm dừng thanh toán hoặc khấu trừ giá trị thanh toán nếu Bên B chưa hoàn thiện hồ sơ, chưa khắc phục lỗi, vi phạm an toàn, gây thiệt hại hoặc có nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành với Bên A.
7.6. Có quyền yêu cầu Bên B thay thế thành viên tổ đội không đủ năng lực, không tuân thủ quy định an toàn, gây mất trật tự, sử dụng chất kích thích, vi phạm nội quy công trường hoặc có hành vi ảnh hưởng đến uy tín, tài sản, tiến độ của Bên A/chủ đầu tư.
7.7. Thanh toán cho Bên B theo đúng giá trị nghiệm thu và điều kiện thanh toán đã thỏa thuận.
7.8. Thực hiện các nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay hoặc lưu chứng từ liên quan đến khoản chi trả cho Bên B theo quy định pháp luật, nếu thuộc trường hợp áp dụng.
8.1. Thực hiện công việc đúng phạm vi, khối lượng, chất lượng, tiến độ, địa điểm, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu nghiệm thu đã thỏa thuận.
8.2. Tự tổ chức nhân sự, phân công công việc nội bộ tổ đội, bố trí người có kinh nghiệm, sức khỏe, kỹ năng phù hợp với công việc nhận khoán.
8.3. Chịu trách nhiệm về hành vi, năng lực, an toàn, kỷ luật, tác phong và việc tuân thủ quy định công trường của các thành viên tổ đội.
8.4. Không được tự ý chuyển giao toàn bộ hoặc một phần công việc cho bên thứ ba nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
8.5. Bảo đảm các thành viên tổ đội có giấy tờ tùy thân hợp lệ, đủ tuổi lao động, đủ điều kiện sức khỏe, không thuộc trường hợp bị cấm làm công việc tương ứng theo quy định pháp luật.
8.6. Chịu trách nhiệm cung cấp danh sách thành viên tổ đội, giấy ủy quyền, thông tin thuế, thông tin tài khoản và các tài liệu cần thiết khác theo yêu cầu hợp lý của Bên A.
8.7. Tự chịu trách nhiệm về việc phân chia tiền khoán cho các thành viên tổ đội, nghĩa vụ thuế cá nhân, nghĩa vụ dân sự nội bộ và các nghĩa vụ khác phát sinh giữa Bên B với thành viên tổ đội, trừ trường hợp pháp luật quy định Bên A phải khấu trừ, kê khai, nộp thay.
8.8. Bảo quản vật tư, thiết bị, tài sản, bản vẽ, hồ sơ, công cụ, dụng cụ được Bên A bàn giao. Trường hợp làm mất, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích thì Bên B phải bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế.
8.9. Thông báo kịp thời cho Bên A khi phát hiện sai lệch bản vẽ, bất cập kỹ thuật, nguy cơ mất an toàn, thiếu vật tư, xung đột mặt bằng hoặc vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ/chất lượng công việc.
8.10. Không được nhân danh Bên A để cam kết với chủ đầu tư, nhà thầu khác, nhà cung cấp, người lao động, cơ quan nhà nước hoặc bất kỳ bên thứ ba nào nếu không có ủy quyền hợp lệ của Bên A.
9.1. Bên B cam kết tuân thủ đầy đủ quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và nội quy công trường.
9.2. Bên B có trách nhiệm phổ biến quy định an toàn, hướng dẫn biện pháp thi công an toàn và kiểm tra việc sử dụng phương tiện bảo hộ của các thành viên tổ đội.
9.3. Thành viên tổ đội của Bên B phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo hộ phù hợp với công việc, bao gồm nhưng không giới hạn: mũ bảo hộ, giày bảo hộ, dây an toàn, găng tay, kính, khẩu trang, áo phản quang và thiết bị bảo hộ khác theo yêu cầu công trường.
9.4. Bên B không được đưa vào công trường người không có tên trong danh sách đã thông báo cho Bên A, trừ trường hợp được Bên A đồng ý.
9.5. Bên B không được sử dụng rượu, bia, chất kích thích trong quá trình làm việc tại công trình; không được đánh nhau, gây rối, trộm cắp, hủy hoại tài sản, tự ý lấy vật tư hoặc có hành vi vi phạm pháp luật/nội quy công trường.
9.6. Khi xảy ra sự cố, tai nạn, mất an toàn hoặc thiệt hại tài sản, Bên B phải dừng công việc tại khu vực liên quan, bảo vệ hiện trường, hỗ trợ sơ cứu/cứu hộ trong phạm vi cần thiết và thông báo ngay cho Bên A.
9.7. Bên nào có lỗi gây ra tai nạn, thiệt hại, vi phạm an toàn, vi phạm môi trường hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt thì bên đó phải chịu trách nhiệm tương ứng với mức độ lỗi và thiệt hại thực tế phát sinh.
10.1. Vật tư chính do [Bên A/Bên B] cung cấp theo Phụ lục 01.
10.2. Công cụ, dụng cụ nhỏ phục vụ công việc do [Bên B] tự chuẩn bị, trừ trường hợp Phụ lục 01 có quy định khác.
10.3. Trường hợp Bên A cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, thiết bị cho Bên B sử dụng, Các Bên phải lập biên bản bàn giao hoặc phiếu xuất kho/phiếu cấp phát.
10.4. Bên B có trách nhiệm sử dụng vật tư đúng định mức, đúng mục đích, tiết kiệm, không làm thất thoát, không tự ý bán, chuyển giao, đổi chác hoặc sử dụng cho công trình khác.
10.5. Hao hụt vật tư trong định mức được chấp nhận theo Phụ lục 01 hoặc theo định mức được Bên A phê duyệt. Hao hụt vượt định mức do lỗi của Bên B thì Bên B phải bồi thường.
10.6. Sau khi hoàn thành công việc hoặc khi Hợp đồng chấm dứt, Bên B phải bàn giao lại cho Bên A toàn bộ vật tư, công cụ, dụng cụ, thiết bị, hồ sơ, bản vẽ và tài sản còn lại thuộc quyền sở hữu/quản lý của Bên A.
11.1. Công việc của Bên B phải đáp ứng bản vẽ, thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được phê duyệt; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho công trình; yêu cầu mỹ thuật, độ bền, độ chính xác, an toàn và công năng sử dụng; yêu cầu nghiệm thu của Bên A, chủ đầu tư, tư vấn giám sát và cơ quan có thẩm quyền, nếu có.
11.2. Bên A có quyền từ chối nghiệm thu đối với phần công việc không đúng bản vẽ/thiết kế/chỉ dẫn kỹ thuật; không đạt chất lượng hoặc không bảo đảm mỹ thuật; không đủ hồ sơ, hình ảnh, xác nhận khối lượng; có dấu hiệu sử dụng sai vật tư, sai biện pháp thi công; không bảo đảm an toàn hoặc phải tháo dỡ, sửa chữa, làm lại.
11.3. Bên B phải khắc phục phần việc không đạt yêu cầu trong thời hạn [...] ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên A. Chi phí khắc phục do Bên B chịu nếu lỗi thuộc về Bên B.
11.4. Việc Bên A nghiệm thu và thanh toán không loại trừ trách nhiệm của Bên B đối với lỗi ẩn, sai sót kỹ thuật, khiếm khuyết chất lượng hoặc thiệt hại phát sinh sau nghiệm thu do lỗi của Bên B.
12.1. Bên B có trách nhiệm bảo hành phần công việc do mình thực hiện trong thời hạn [...] tháng kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư/Bên A đối với từng hạng mục.
12.2. Trong thời hạn bảo hành, nếu phát sinh lỗi, hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi thi công của Bên B, Bên B phải khắc phục trong thời hạn [...] ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên A.
12.3. Nếu Bên B không khắc phục đúng thời hạn, Bên A có quyền thuê bên thứ ba khắc phục và khấu trừ toàn bộ chi phí phát sinh vào khoản còn phải thanh toán hoặc yêu cầu Bên B hoàn trả.
12.4. Bên A có quyền giữ lại [...]% giá trị thanh toán của từng đợt hoặc [...] đồng để bảo đảm nghĩa vụ bảo hành của Bên B. Khoản giữ lại được thanh toán sau khi hết thời hạn bảo hành và Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ bảo hành, nếu không có thỏa thuận khác.
13.1. Bên B chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản thu nhập/tiền khoán nhận được theo Hợp đồng này, trừ trường hợp pháp luật quy định Bên A có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay.
13.2. Trường hợp Bên B là cá nhân hoặc đại diện tổ đội cá nhân, Bên A được quyền khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán nếu khoản chi trả thuộc trường hợp phải khấu trừ theo quy định pháp luật.
13.3. Trường hợp Bên B là hộ kinh doanh/doanh nghiệp/tổ chức, Bên B có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật. Bên A có quyền tạm dừng thanh toán phần giá trị tương ứng cho đến khi nhận đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
13.4. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu giải trình hồ sơ liên quan đến Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm phối hợp, cung cấp tài liệu, ký xác nhận, giải trình thông tin thuộc trách nhiệm của Bên B.
13.5. Nếu Bên B cung cấp thông tin sai, thiếu, không trung thực dẫn đến việc Bên A bị truy thu, phạt, tính tiền chậm nộp hoặc bị thiệt hại, Bên B phải bồi hoàn cho Bên A toàn bộ khoản thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Bên B.
14.1. Bên B xác nhận việc nhận khoán theo Hợp đồng này là tự nguyện, độc lập, không phải quan hệ tuyển dụng lao động với Bên A.
14.2. Bên B tự tổ chức nhân sự, tự điều phối thành viên tổ đội, tự chịu trách nhiệm phân chia thu nhập nội bộ, không yêu cầu Bên A trả lương, thưởng, phụ cấp, phép năm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ lao động khác như người lao động của Bên A.
14.3. Bên A không quản lý Bên B và thành viên tổ đội theo cơ chế chấm công, đánh giá KPI, xếp loại lao động, kỷ luật lao động, điều chuyển vị trí lao động hoặc các cơ chế quản trị nhân sự nội bộ của Bên A.
14.4. Các yêu cầu của Bên A về tiến độ, kỹ thuật, an toàn, chất lượng, vệ sinh, bảo vệ tài sản, phòng cháy chữa cháy, an ninh công trường là yêu cầu quản lý chất lượng dịch vụ/công việc giao khoán, không được hiểu là quản lý lao động theo quan hệ hợp đồng lao động.
14.5. Nếu trong quá trình thực hiện, phương thức phối hợp thực tế có dấu hiệu chuyển thành quan hệ lao động, Các Bên có trách nhiệm rà soát và ký kết loại hợp đồng phù hợp theo quy định pháp luật.
15.1. Trường hợp Bên B chậm tiến độ do lỗi của Bên B, Bên B chịu phạt vi phạm bằng [...]% giá trị phần công việc bị chậm cho mỗi ngày chậm, nhưng tổng mức phạt không vượt quá mức pháp luật cho phép, nếu pháp luật có quy định giới hạn.
15.2. Trường hợp Bên B thi công sai kỹ thuật, sai bản vẽ, không đạt chất lượng, Bên B phải sửa chữa, làm lại bằng chi phí của mình. Nếu gây thiệt hại cho Bên A hoặc bên thứ ba, Bên B phải bồi thường thiệt hại thực tế.
15.3. Trường hợp Bên B vi phạm quy định an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, nội quy công trường, Bên A có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau: nhắc nhở/yêu cầu khắc phục; tạm dừng thi công; yêu cầu thay thế người vi phạm; phạt vi phạm [...] đồng/lần vi phạm; khấu trừ chi phí khắc phục, chi phí xử phạt, chi phí thiệt hại vào khoản thanh toán; chấm dứt Hợp đồng nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm.
15.4. Trường hợp Bên B tự ý bỏ dở công việc, rút nhân sự hàng loạt, ngừng thực hiện không có lý do chính đáng, Bên A có quyền thuê bên thứ ba thực hiện phần việc còn lại. Bên B phải chịu phần chi phí chênh lệch, thiệt hại do chậm tiến độ và các chi phí phát sinh hợp lý khác.
15.5. Trường hợp Bên A chậm thanh toán không có lý do chính đáng sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, Bên A phải thanh toán tiền chậm trả theo mức [...]%/ngày trên số tiền chậm thanh toán, trừ trường hợp việc chậm thanh toán do lỗi của Bên B hoặc do sự kiện bất khả kháng.
16.1. Bên A có quyền tạm dừng/đình chỉ việc thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp: Bên B vi phạm nghiêm trọng quy định an toàn; Bên B thi công sai kỹ thuật, sai bản vẽ, gây nguy cơ thiệt hại; Bên B chậm tiến độ kéo dài và không khắc phục sau khi được yêu cầu; Bên B đưa người không đủ điều kiện vào công trường; Bên B không cung cấp hồ sơ pháp lý, hồ sơ thuế, hồ sơ ủy quyền cần thiết; có yêu cầu của chủ đầu tư, tư vấn giám sát, cơ quan nhà nước hoặc vì lý do an toàn/công trường.
16.2. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp: Các Bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ và ký thanh lý Hợp đồng; Các Bên thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản; một Bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn [...] ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên còn lại; công trình/dự án bị dừng, hủy, thay đổi phạm vi khiến công việc giao khoán không còn cần thực hiện; Bên B tự ý bỏ dở công việc hoặc không còn khả năng thực hiện; sự kiện bất khả kháng kéo dài quá [...] ngày; hoặc trường hợp khác theo quy định pháp luật.
16.3. Khi Hợp đồng chấm dứt, Các Bên lập biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện, giá trị được nghiệm thu, các khoản đã thanh toán, khoản còn phải thanh toán, khoản phải khấu trừ, vật tư/tài sản phải bàn giao và nghĩa vụ còn tồn tại.
16.4. Việc chấm dứt Hợp đồng không làm mất hiệu lực của các điều khoản về bảo hành, bảo mật, bồi thường thiệt hại, thanh toán, thuế, giải quyết tranh chấp và các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm chấm dứt.
17.1. Bên B có trách nhiệm bảo mật mọi thông tin, tài liệu, bản vẽ, biện pháp thi công, đơn giá, dữ liệu, hình ảnh công trình, thông tin khách hàng/chủ đầu tư và thông tin nội bộ của Bên A mà Bên B biết được trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
17.2. Bên B không được cung cấp, đăng tải, chia sẻ, sử dụng thông tin của Bên A/công trình cho mục đích cá nhân hoặc cho bên thứ ba nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
17.3. Nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực trong thời gian thực hiện Hợp đồng và trong vòng [...] năm sau khi Hợp đồng chấm dứt.
17.4. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo mật, Bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A và chịu phạt vi phạm [...] đồng/lần vi phạm hoặc mức khác theo thỏa thuận của Các Bên.
18.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, bạo loạn, thay đổi chính sách pháp luật, yêu cầu dừng thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sự kiện khác theo quy định pháp luật.
18.2. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho Bên còn lại trong thời hạn [...] ngày kể từ khi xảy ra sự kiện, kèm tài liệu chứng minh nếu có.
18.3. Các Bên sẽ cùng thống nhất điều chỉnh tiến độ, phạm vi công việc, biện pháp khắc phục hoặc chấm dứt Hợp đồng nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài và làm cho mục đích Hợp đồng không thể đạt được.
19.1. Mọi thông báo, yêu cầu, xác nhận, đề nghị nghiệm thu, đề nghị thanh toán, cảnh báo vi phạm hoặc tài liệu liên quan đến Hợp đồng phải được lập bằng văn bản, email, tin nhắn hoặc hình thức điện tử khác có thể lưu vết.
19.2. Đầu mối liên hệ của Bên A: Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] - Số điện thoại: [...] - Email: [...].
19.3. Đầu mối liên hệ của Bên B: Ông/Bà [...] - Số điện thoại: [...] - Email/Zalo: [...].
19.4. Các thông báo gửi qua email, tin nhắn hoặc ứng dụng trao đổi công việc được xem là hợp lệ nếu được gửi đến đúng đầu mối nêu trên và có căn cứ xác định việc gửi/nhận.
20.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác.
20.2. Trường hợp Các Bên không giải quyết được tranh chấp trong thời hạn [...] ngày kể từ ngày một Bên thông báo tranh chấp, mỗi Bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại nơi Bên A đặt trụ sở để giải quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
20.3. Trong thời gian giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ không bị tranh chấp, trừ trường hợp việc tiếp tục thực hiện có thể gây thiệt hại hoặc Các Bên có thỏa thuận khác.
21.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày [...], tùy thời điểm nào đến sau.
21.2. Hợp đồng được lập thành [...] bản, có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ [...] bản, Bên B giữ [...] bản.
21.3. Các Phụ lục, biên bản, văn bản sửa đổi, bổ sung được Các Bên ký kết là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này.
21.4. Các Bên đã đọc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, tự nguyện ký Hợp đồng và cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
|
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có |
Ký, ghi rõ họ tên |
|
|
|
Bạn muốn tải bản rút gọn.
Tải bản rút gọn|
CÔNG TY [...]
Số: [...]/2026/HĐGK-NC/[...] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày [...] tháng [...] năm 2026 |
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN TỔ ĐỘI NHÂN CÔNG
V/v: Giao khoán nhân công thực hiện công việc [...] tại công trình/dự án [...]
Căn cứ:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu phạm vi công việc thuộc hoạt động xây dựng;
- Nhu cầu giao khoán công việc của Bên A và năng lực thực hiện công việc của Bên B;
- Sự thỏa thuận tự nguyện của Các Bên.
Hôm nay, ngày [...] tháng [...] năm 2026, tại [...], chúng tôi gồm:
BÊN GIAO KHOÁN/BÊN A
CÔNG TY [...]
|
Mã số thuế |
: [...] |
|
Trụ sở |
: [...] |
|
Điện thoại |
: [...] |
|
|
: [...] |
|
Đại diện |
: [...] |
|
Chức vụ |
: [...] |
Sau đây gọi là “Bên A”.
BÊN NHẬN KHOÁN/BÊN B
|
Ông/bà |
: [...] |
|
Ngày sinh |
: [...] |
|
Số CCCD |
: [...] |
|
Địa chỉ liên lạc |
: [...] |
|
Số điện thoại |
: [...] |
|
Số tài khoản |
: [...] |
Là người đại diện theo ủy quyền của tổ đội nhân công thực hiện công việc theo Hợp đồng này, theo Danh sách thành viên tổ đội và/hoặc Giấy ủy quyền đính kèm Hợp đồng.
Sau đây gọi là “Bên B”.
Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên”.
1.1. Hợp đồng giao khoán là hợp đồng dân sự/dịch vụ theo đó Bên A giao cho Bên B thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể, có kết quả đầu ra, khối lượng, chất lượng, tiến độ, đơn giá và điều kiện nghiệm thu được Các Bên thỏa thuận tại Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo.
1.2. Tổ đội nhân công là nhóm cá nhân do Bên B đại diện, tự tổ chức nhân sự, phân công công việc nội bộ, bố trí phương tiện, công cụ, dụng cụ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc giao khoán, trừ trường hợp Hợp đồng/Phụ lục có thỏa thuận khác.
1.3. Bên B ký Hợp đồng này với tư cách là người nhận khoán và/hoặc người đại diện hợp pháp của tổ đội nhân công. Bên B chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của việc đại diện, việc nhận tiền, phân bổ tiền khoán cho các thành viên tổ đội và các nghĩa vụ liên quan theo Hợp đồng này.
1.4. Hợp đồng này không phải là hợp đồng lao động giữa Bên A và Bên B hoặc giữa Bên A với các thành viên tổ đội, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định quan hệ thực tế giữa các bên có đầy đủ bản chất của quan hệ lao động theo quy định pháp luật.
1.5. Bên B và các thành viên tổ đội không thuộc cơ cấu nhân sự thường xuyên của Bên A; không hưởng lương tháng, phụ cấp lương, thưởng KPI, chế độ phép năm, chế độ kỷ luật lao động, chế độ nâng lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo cơ chế áp dụng cho người lao động của Bên A, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
1.6. Bên A chỉ kiểm tra, giám sát kết quả, khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn và việc tuân thủ quy định công trường. Bên A không trực tiếp quản lý thời giờ làm việc, không phân công công việc hằng ngày theo cơ chế quản lý lao động nội bộ đối với từng thành viên tổ đội, trừ các yêu cầu cần thiết để bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ và phối hợp thi công tại công trình.
2.1. Bên A giao khoán cho Bên B thực hiện các công việc nhân công thuộc hạng mục: [...] tại công trình/dự án: [...].
2.2. Phạm vi công việc cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn:
a) [Thi công xây/trát/ốp/lát/bả/sơn/lắp đặt/cốp pha/cốt thép/hoàn thiện/đục phá/vệ sinh công nghiệp/công việc khác: ...];
b) Chuẩn bị nhân lực, công cụ, dụng cụ, phương tiện thi công thuộc trách nhiệm của Bên B;
c) Thực hiện công việc theo bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu nghiệm thu được Bên A cung cấp/phê duyệt;
d) Phối hợp với Bên A, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu khác để bảo đảm tiến độ và an toàn thi công;
đ) Khắc phục sai sót, sửa chữa khiếm khuyết, làm lại phần việc không đạt yêu cầu do lỗi của Bên B;
e) Thu dọn, vệ sinh khu vực thi công thuộc phạm vi công việc của Bên B sau mỗi ngày làm việc và sau khi hoàn thành hạng mục.
2.3. Khối lượng, đơn giá, tiêu chuẩn kỹ thuật, mốc tiến độ và hồ sơ nghiệm thu được quy định chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Hợp đồng này.
2.4. Trường hợp phát sinh công việc ngoài phạm vi Hợp đồng, Bên B chỉ được thực hiện khi có yêu cầu/phê duyệt bằng văn bản, email, tin nhắn xác nhận hoặc phiếu giao việc của người có thẩm quyền của Bên A. Công việc phát sinh không được phê duyệt trước thì Bên A có quyền từ chối nghiệm thu và thanh toán.
3.1. Hồ sơ Hợp đồng bao gồm: Hợp đồng này; các Phụ lục, biên bản, bảng khối lượng, bảng đơn giá, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được Các Bên thống nhất; biên bản nghiệm thu, biên bản xác nhận khối lượng, đề nghị thanh toán, chứng từ thanh toán; các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng; và các tài liệu khác được Các Bên xác nhận là một phần của Hợp đồng.
3.2. Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tài liệu, thứ tự ưu tiên áp dụng như sau: văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng được ký sau; Hợp đồng này; Phụ lục Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu/biên bản xác nhận khối lượng; bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, phiếu giao việc, tài liệu liên quan khác.
4.1. Thời hạn thực hiện Hợp đồng: Từ ngày [...]/[...]/2026 đến ngày [...]/[...]/2026 hoặc đến khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc và được Bên A nghiệm thu, thanh toán, thanh lý theo quy định tại Hợp đồng này.
4.2. Tiến độ chi tiết: ngày bắt đầu thực hiện: [...]; mốc hoàn thành từng hạng mục: theo Phụ lục 01 hoặc kế hoạch thi công được Bên A phê duyệt; ngày hoàn thành toàn bộ: [...].
4.3. Trường hợp tiến độ thi công bị ảnh hưởng do nguyên nhân khách quan, do thay đổi thiết kế, do Bên A/chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng, chậm cung cấp vật tư thuộc trách nhiệm của Bên A hoặc do sự kiện bất khả kháng, Các Bên sẽ thống nhất điều chỉnh tiến độ bằng văn bản.
4.4. Trường hợp Bên B chậm tiến độ do lỗi của Bên B, Bên A có quyền yêu cầu Bên B tăng cường nhân lực, điều chỉnh biện pháp thực hiện, khắc phục chậm tiến độ và/hoặc áp dụng chế tài theo Hợp đồng này.
5.1. Giá trị tạm tính của Hợp đồng là: [...] đồng. Bằng chữ: [...] đồng.
5.2. Giá trị thanh toán thực tế được xác định trên cơ sở: khối lượng công việc thực tế được Bên A nghiệm thu; đơn giá giao khoán tại Phụ lục 01; giá trị phát sinh được Bên A phê duyệt, nếu có; các khoản khấu trừ, giảm trừ, bồi thường, phạt vi phạm, thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo Hợp đồng và quy định pháp luật.
5.3. Đơn giá giao khoán đã bao gồm chi phí nhân công của tổ đội; chi phí công cụ, dụng cụ nhỏ, phương tiện cá nhân, bảo hộ lao động thông thường thuộc trách nhiệm của Bên B, trừ trường hợp Phụ lục có thỏa thuận Bên A cấp; chi phí quản lý, điều phối nội bộ tổ đội của Bên B; chi phí sửa chữa, khắc phục lỗi do Bên B gây ra; và các chi phí khác để hoàn thành công việc theo đúng yêu cầu của Hợp đồng.
5.4. Đơn giá giao khoán chưa bao gồm/đã bao gồm thuế theo ghi nhận tại Phụ lục 01. Trường hợp Bên B là cá nhân hoặc đại diện tổ đội cá nhân, Bên A có quyền khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế thu nhập cá nhân hoặc nghĩa vụ thuế khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thanh toán, nếu thuộc trường hợp phải khấu trừ.
5.5. Trường hợp Bên B là hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoặc tổ chức có đăng ký kinh doanh, Bên B có trách nhiệm xuất hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho Bên A theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật cho phép áp dụng chứng từ thay thế khác.
6.1. Sau khi Hợp đồng có hiệu lực và Bên B đã huy động nhân sự, công cụ, dụng cụ cần thiết, Bên A có thể tạm ứng cho Bên B số tiền: [...] đồng, tương đương [...]% giá trị tạm tính của Hợp đồng.
6.2. Khoản tạm ứng được thu hồi bằng cách khấu trừ vào các đợt thanh toán theo tỷ lệ [...]% giá trị nghiệm thu của từng đợt hoặc theo thỏa thuận khác của Các Bên.
6.3. Việc nghiệm thu được thực hiện theo từng giai đoạn, từng hạng mục hoặc định kỳ vào ngày [...] hằng tháng. Bên B gửi đề nghị nghiệm thu kèm bảng khối lượng hoàn thành cho Bên A trước ít nhất [...] ngày làm việc. Chỉ các khối lượng đạt yêu cầu và được Bên A ký xác nhận mới là căn cứ thanh toán.
6.4. Hồ sơ thanh toán của Bên B bao gồm: đề nghị thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng/kết quả công việc; bảng xác nhận khối lượng hoàn thành; bảng phân bổ tiền khoán cho các thành viên tổ đội, nếu Bên B nhận tiền thay tổ đội; giấy ủy quyền nhận tiền của các thành viên tổ đội cho Bên B, nếu có; bản sao CCCD, mã số thuế cá nhân; hóa đơn/chứng từ hợp lệ, nếu Bên B thuộc trường hợp phải xuất hóa đơn; và các tài liệu khác theo yêu cầu hợp lý của Bên A.
6.5. Trong thời hạn [...] ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, Bên A thanh toán cho Bên B số tiền được nghiệm thu sau khi trừ các khoản tạm ứng, thuế, phạt, bồi thường và nghĩa vụ tài chính khác, nếu có.
6.6. Việc thanh toán được thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên B nêu tại phần thông tin Các Bên, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
6.7. Trường hợp Bên B nhận tiền thay các thành viên tổ đội, Bên B có trách nhiệm phân bổ, chi trả lại cho từng thành viên theo đúng thỏa thuận nội bộ và bảng phân bổ tiền khoán. Mọi tranh chấp giữa Bên B và thành viên tổ đội liên quan đến việc phân chia tiền khoán do Bên B tự chịu trách nhiệm giải quyết, trừ trường hợp phát sinh do lỗi trực tiếp của Bên A.
7.1. Bàn giao mặt bằng/khu vực thi công, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và các thông tin cần thiết để Bên B thực hiện công việc.
7.2. Cung cấp vật tư, thiết bị, máy móc thuộc trách nhiệm của Bên A theo Phụ lục 01, nếu có.
7.3. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện công việc của Bên B về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường và việc tuân thủ quy định công trường.
7.4. Có quyền yêu cầu Bên B sửa chữa, khắc phục, làm lại phần công việc không đạt yêu cầu, không đúng bản vẽ, sai kỹ thuật, không bảo đảm mỹ thuật hoặc không bảo đảm an toàn.
7.5. Có quyền tạm dừng nghiệm thu, tạm dừng thanh toán hoặc khấu trừ giá trị thanh toán nếu Bên B chưa hoàn thiện hồ sơ, chưa khắc phục lỗi, vi phạm an toàn, gây thiệt hại hoặc có nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành với Bên A.
7.6. Có quyền yêu cầu Bên B thay thế thành viên tổ đội không đủ năng lực, không tuân thủ quy định an toàn, gây mất trật tự, sử dụng chất kích thích, vi phạm nội quy công trường hoặc có hành vi ảnh hưởng đến uy tín, tài sản, tiến độ của Bên A/chủ đầu tư.
7.7. Thanh toán cho Bên B theo đúng giá trị nghiệm thu và điều kiện thanh toán đã thỏa thuận.
7.8. Thực hiện các nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay hoặc lưu chứng từ liên quan đến khoản chi trả cho Bên B theo quy định pháp luật, nếu thuộc trường hợp áp dụng.
8.1. Thực hiện công việc đúng phạm vi, khối lượng, chất lượng, tiến độ, địa điểm, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu nghiệm thu đã thỏa thuận.
8.2. Tự tổ chức nhân sự, phân công công việc nội bộ tổ đội, bố trí người có kinh nghiệm, sức khỏe, kỹ năng phù hợp với công việc nhận khoán.
8.3. Chịu trách nhiệm về hành vi, năng lực, an toàn, kỷ luật, tác phong và việc tuân thủ quy định công trường của các thành viên tổ đội.
8.4. Không được tự ý chuyển giao toàn bộ hoặc một phần công việc cho bên thứ ba nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
8.5. Bảo đảm các thành viên tổ đội có giấy tờ tùy thân hợp lệ, đủ tuổi lao động, đủ điều kiện sức khỏe, không thuộc trường hợp bị cấm làm công việc tương ứng theo quy định pháp luật.
8.6. Chịu trách nhiệm cung cấp danh sách thành viên tổ đội, giấy ủy quyền, thông tin thuế, thông tin tài khoản và các tài liệu cần thiết khác theo yêu cầu hợp lý của Bên A.
8.7. Tự chịu trách nhiệm về việc phân chia tiền khoán cho các thành viên tổ đội, nghĩa vụ thuế cá nhân, nghĩa vụ dân sự nội bộ và các nghĩa vụ khác phát sinh giữa Bên B với thành viên tổ đội, trừ trường hợp pháp luật quy định Bên A phải khấu trừ, kê khai, nộp thay.
8.8. Bảo quản vật tư, thiết bị, tài sản, bản vẽ, hồ sơ, công cụ, dụng cụ được Bên A bàn giao. Trường hợp làm mất, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích thì Bên B phải bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế.
8.9. Thông báo kịp thời cho Bên A khi phát hiện sai lệch bản vẽ, bất cập kỹ thuật, nguy cơ mất an toàn, thiếu vật tư, xung đột mặt bằng hoặc vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ/chất lượng công việc.
8.10. Không được nhân danh Bên A để cam kết với chủ đầu tư, nhà thầu khác, nhà cung cấp, người lao động, cơ quan nhà nước hoặc bất kỳ bên thứ ba nào nếu không có ủy quyền hợp lệ của Bên A.
9.1. Bên B cam kết tuân thủ đầy đủ quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và nội quy công trường.
9.2. Bên B có trách nhiệm phổ biến quy định an toàn, hướng dẫn biện pháp thi công an toàn và kiểm tra việc sử dụng phương tiện bảo hộ của các thành viên tổ đội.
9.3. Thành viên tổ đội của Bên B phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo hộ phù hợp với công việc, bao gồm nhưng không giới hạn: mũ bảo hộ, giày bảo hộ, dây an toàn, găng tay, kính, khẩu trang, áo phản quang và thiết bị bảo hộ khác theo yêu cầu công trường.
9.4. Bên B không được đưa vào công trường người không có tên trong danh sách đã thông báo cho Bên A, trừ trường hợp được Bên A đồng ý.
9.5. Bên B không được sử dụng rượu, bia, chất kích thích trong quá trình làm việc tại công trình; không được đánh nhau, gây rối, trộm cắp, hủy hoại tài sản, tự ý lấy vật tư hoặc có hành vi vi phạm pháp luật/nội quy công trường.
9.6. Khi xảy ra sự cố, tai nạn, mất an toàn hoặc thiệt hại tài sản, Bên B phải dừng công việc tại khu vực liên quan, bảo vệ hiện trường, hỗ trợ sơ cứu/cứu hộ trong phạm vi cần thiết và thông báo ngay cho Bên A.
9.7. Bên nào có lỗi gây ra tai nạn, thiệt hại, vi phạm an toàn, vi phạm môi trường hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt thì bên đó phải chịu trách nhiệm tương ứng với mức độ lỗi và thiệt hại thực tế phát sinh.
10.1. Vật tư chính do [Bên A/Bên B] cung cấp theo Phụ lục 01.
10.2. Công cụ, dụng cụ nhỏ phục vụ công việc do [Bên B] tự chuẩn bị, trừ trường hợp Phụ lục 01 có quy định khác.
10.3. Trường hợp Bên A cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, thiết bị cho Bên B sử dụng, Các Bên phải lập biên bản bàn giao hoặc phiếu xuất kho/phiếu cấp phát.
10.4. Bên B có trách nhiệm sử dụng vật tư đúng định mức, đúng mục đích, tiết kiệm, không làm thất thoát, không tự ý bán, chuyển giao, đổi chác hoặc sử dụng cho công trình khác.
10.5. Hao hụt vật tư trong định mức được chấp nhận theo Phụ lục 01 hoặc theo định mức được Bên A phê duyệt. Hao hụt vượt định mức do lỗi của Bên B thì Bên B phải bồi thường.
10.6. Sau khi hoàn thành công việc hoặc khi Hợp đồng chấm dứt, Bên B phải bàn giao lại cho Bên A toàn bộ vật tư, công cụ, dụng cụ, thiết bị, hồ sơ, bản vẽ và tài sản còn lại thuộc quyền sở hữu/quản lý của Bên A.
11.1. Công việc của Bên B phải đáp ứng bản vẽ, thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được phê duyệt; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho công trình; yêu cầu mỹ thuật, độ bền, độ chính xác, an toàn và công năng sử dụng; yêu cầu nghiệm thu của Bên A, chủ đầu tư, tư vấn giám sát và cơ quan có thẩm quyền, nếu có.
11.2. Bên A có quyền từ chối nghiệm thu đối với phần công việc không đúng bản vẽ/thiết kế/chỉ dẫn kỹ thuật; không đạt chất lượng hoặc không bảo đảm mỹ thuật; không đủ hồ sơ, hình ảnh, xác nhận khối lượng; có dấu hiệu sử dụng sai vật tư, sai biện pháp thi công; không bảo đảm an toàn hoặc phải tháo dỡ, sửa chữa, làm lại.
11.3. Bên B phải khắc phục phần việc không đạt yêu cầu trong thời hạn [...] ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên A. Chi phí khắc phục do Bên B chịu nếu lỗi thuộc về Bên B.
11.4. Việc Bên A nghiệm thu và thanh toán không loại trừ trách nhiệm của Bên B đối với lỗi ẩn, sai sót kỹ thuật, khiếm khuyết chất lượng hoặc thiệt hại phát sinh sau nghiệm thu do lỗi của Bên B.
12.1. Bên B có trách nhiệm bảo hành phần công việc do mình thực hiện trong thời hạn [...] tháng kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư/Bên A đối với từng hạng mục.
12.2. Trong thời hạn bảo hành, nếu phát sinh lỗi, hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi thi công của Bên B, Bên B phải khắc phục trong thời hạn [...] ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên A.
12.3. Nếu Bên B không khắc phục đúng thời hạn, Bên A có quyền thuê bên thứ ba khắc phục và khấu trừ toàn bộ chi phí phát sinh vào khoản còn phải thanh toán hoặc yêu cầu Bên B hoàn trả.
12.4. Bên A có quyền giữ lại [...]% giá trị thanh toán của từng đợt hoặc [...] đồng để bảo đảm nghĩa vụ bảo hành của Bên B. Khoản giữ lại được thanh toán sau khi hết thời hạn bảo hành và Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ bảo hành, nếu không có thỏa thuận khác.
13.1. Bên B chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản thu nhập/tiền khoán nhận được theo Hợp đồng này, trừ trường hợp pháp luật quy định Bên A có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay.
13.2. Trường hợp Bên B là cá nhân hoặc đại diện tổ đội cá nhân, Bên A được quyền khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán nếu khoản chi trả thuộc trường hợp phải khấu trừ theo quy định pháp luật.
13.3. Trường hợp Bên B là hộ kinh doanh/doanh nghiệp/tổ chức, Bên B có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật. Bên A có quyền tạm dừng thanh toán phần giá trị tương ứng cho đến khi nhận đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
13.4. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu giải trình hồ sơ liên quan đến Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm phối hợp, cung cấp tài liệu, ký xác nhận, giải trình thông tin thuộc trách nhiệm của Bên B.
13.5. Nếu Bên B cung cấp thông tin sai, thiếu, không trung thực dẫn đến việc Bên A bị truy thu, phạt, tính tiền chậm nộp hoặc bị thiệt hại, Bên B phải bồi hoàn cho Bên A toàn bộ khoản thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Bên B.
14.1. Bên B xác nhận việc nhận khoán theo Hợp đồng này là tự nguyện, độc lập, không phải quan hệ tuyển dụng lao động với Bên A.
14.2. Bên B tự tổ chức nhân sự, tự điều phối thành viên tổ đội, tự chịu trách nhiệm phân chia thu nhập nội bộ, không yêu cầu Bên A trả lương, thưởng, phụ cấp, phép năm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ lao động khác như người lao động của Bên A.
14.3. Bên A không quản lý Bên B và thành viên tổ đội theo cơ chế chấm công, đánh giá KPI, xếp loại lao động, kỷ luật lao động, điều chuyển vị trí lao động hoặc các cơ chế quản trị nhân sự nội bộ của Bên A.
14.4. Các yêu cầu của Bên A về tiến độ, kỹ thuật, an toàn, chất lượng, vệ sinh, bảo vệ tài sản, phòng cháy chữa cháy, an ninh công trường là yêu cầu quản lý chất lượng dịch vụ/công việc giao khoán, không được hiểu là quản lý lao động theo quan hệ hợp đồng lao động.
14.5. Nếu trong quá trình thực hiện, phương thức phối hợp thực tế có dấu hiệu chuyển thành quan hệ lao động, Các Bên có trách nhiệm rà soát và ký kết loại hợp đồng phù hợp theo quy định pháp luật.
15.1. Trường hợp Bên B chậm tiến độ do lỗi của Bên B, Bên B chịu phạt vi phạm bằng [...]% giá trị phần công việc bị chậm cho mỗi ngày chậm, nhưng tổng mức phạt không vượt quá mức pháp luật cho phép, nếu pháp luật có quy định giới hạn.
15.2. Trường hợp Bên B thi công sai kỹ thuật, sai bản vẽ, không đạt chất lượng, Bên B phải sửa chữa, làm lại bằng chi phí của mình. Nếu gây thiệt hại cho Bên A hoặc bên thứ ba, Bên B phải bồi thường thiệt hại thực tế.
15.3. Trường hợp Bên B vi phạm quy định an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, nội quy công trường, Bên A có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau: nhắc nhở/yêu cầu khắc phục; tạm dừng thi công; yêu cầu thay thế người vi phạm; phạt vi phạm [...] đồng/lần vi phạm; khấu trừ chi phí khắc phục, chi phí xử phạt, chi phí thiệt hại vào khoản thanh toán; chấm dứt Hợp đồng nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm.
15.4. Trường hợp Bên B tự ý bỏ dở công việc, rút nhân sự hàng loạt, ngừng thực hiện không có lý do chính đáng, Bên A có quyền thuê bên thứ ba thực hiện phần việc còn lại. Bên B phải chịu phần chi phí chênh lệch, thiệt hại do chậm tiến độ và các chi phí phát sinh hợp lý khác.
15.5. Trường hợp Bên A chậm thanh toán không có lý do chính đáng sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, Bên A phải thanh toán tiền chậm trả theo mức [...]%/ngày trên số tiền chậm thanh toán, trừ trường hợp việc chậm thanh toán do lỗi của Bên B hoặc do sự kiện bất khả kháng.
16.1. Bên A có quyền tạm dừng/đình chỉ việc thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp: Bên B vi phạm nghiêm trọng quy định an toàn; Bên B thi công sai kỹ thuật, sai bản vẽ, gây nguy cơ thiệt hại; Bên B chậm tiến độ kéo dài và không khắc phục sau khi được yêu cầu; Bên B đưa người không đủ điều kiện vào công trường; Bên B không cung cấp hồ sơ pháp lý, hồ sơ thuế, hồ sơ ủy quyền cần thiết; có yêu cầu của chủ đầu tư, tư vấn giám sát, cơ quan nhà nước hoặc vì lý do an toàn/công trường.
16.2. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp: Các Bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ và ký thanh lý Hợp đồng; Các Bên thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản; một Bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn [...] ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên còn lại; công trình/dự án bị dừng, hủy, thay đổi phạm vi khiến công việc giao khoán không còn cần thực hiện; Bên B tự ý bỏ dở công việc hoặc không còn khả năng thực hiện; sự kiện bất khả kháng kéo dài quá [...] ngày; hoặc trường hợp khác theo quy định pháp luật.
16.3. Khi Hợp đồng chấm dứt, Các Bên lập biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện, giá trị được nghiệm thu, các khoản đã thanh toán, khoản còn phải thanh toán, khoản phải khấu trừ, vật tư/tài sản phải bàn giao và nghĩa vụ còn tồn tại.
16.4. Việc chấm dứt Hợp đồng không làm mất hiệu lực của các điều khoản về bảo hành, bảo mật, bồi thường thiệt hại, thanh toán, thuế, giải quyết tranh chấp và các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm chấm dứt.
17.1. Bên B có trách nhiệm bảo mật mọi thông tin, tài liệu, bản vẽ, biện pháp thi công, đơn giá, dữ liệu, hình ảnh công trình, thông tin khách hàng/chủ đầu tư và thông tin nội bộ của Bên A mà Bên B biết được trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
17.2. Bên B không được cung cấp, đăng tải, chia sẻ, sử dụng thông tin của Bên A/công trình cho mục đích cá nhân hoặc cho bên thứ ba nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
17.3. Nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực trong thời gian thực hiện Hợp đồng và trong vòng [...] năm sau khi Hợp đồng chấm dứt.
17.4. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo mật, Bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A và chịu phạt vi phạm [...] đồng/lần vi phạm hoặc mức khác theo thỏa thuận của Các Bên.
18.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, bạo loạn, thay đổi chính sách pháp luật, yêu cầu dừng thi công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sự kiện khác theo quy định pháp luật.
18.2. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho Bên còn lại trong thời hạn [...] ngày kể từ khi xảy ra sự kiện, kèm tài liệu chứng minh nếu có.
18.3. Các Bên sẽ cùng thống nhất điều chỉnh tiến độ, phạm vi công việc, biện pháp khắc phục hoặc chấm dứt Hợp đồng nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài và làm cho mục đích Hợp đồng không thể đạt được.
19.1. Mọi thông báo, yêu cầu, xác nhận, đề nghị nghiệm thu, đề nghị thanh toán, cảnh báo vi phạm hoặc tài liệu liên quan đến Hợp đồng phải được lập bằng văn bản, email, tin nhắn hoặc hình thức điện tử khác có thể lưu vết.
19.2. Đầu mối liên hệ của Bên A: Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] - Số điện thoại: [...] - Email: [...].
19.3. Đầu mối liên hệ của Bên B: Ông/Bà [...] - Số điện thoại: [...] - Email/Zalo: [...].
19.4. Các thông báo gửi qua email, tin nhắn hoặc ứng dụng trao đổi công việc được xem là hợp lệ nếu được gửi đến đúng đầu mối nêu trên và có căn cứ xác định việc gửi/nhận.
20.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác.
20.2. Trường hợp Các Bên không giải quyết được tranh chấp trong thời hạn [...] ngày kể từ ngày một Bên thông báo tranh chấp, mỗi Bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại nơi Bên A đặt trụ sở để giải quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
20.3. Trong thời gian giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ không bị tranh chấp, trừ trường hợp việc tiếp tục thực hiện có thể gây thiệt hại hoặc Các Bên có thỏa thuận khác.
21.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày [...], tùy thời điểm nào đến sau.
21.2. Hợp đồng được lập thành [...] bản, có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ [...] bản, Bên B giữ [...] bản.
21.3. Các Phụ lục, biên bản, văn bản sửa đổi, bổ sung được Các Bên ký kết là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này.
21.4. Các Bên đã đọc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, tự nguyện ký Hợp đồng và cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
|
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có |
Ký, ghi rõ họ tên |
|
|
|
Bạn muốn tải bản đầy đủ (VN).
Tải tại đâyBạn muốn tải bản đầy đủ (EN).
Tải tại đâyBạn muốn tải bản đầy đủ (CN).
Tải tại đâyKhông tìm thấy kết quả