225
225
Tên hợp đồng:Hợp đồng gia công đặt hàng
Đánh giá:
Số lượng các bên: 02
Mã hợp đồng: HĐGC_MS01
Yêu cầu công chứng: Khi có nhu cầu và trong phạm vi công chứng
Số lượng điều khoản: 13 Điều
Mục lục
Hợp đồng tương tự
284
217
209
184
299
342
327
215
Bản thu gọn
Bản đầy đủ (VN)
Bản đầy đủ (EN)
Bản đầy đủ (CN)
Hướng dẫn sử dụng
Cơ sở pháp lý
Các bản án liên quan
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐẶT HÀNG[1]
Số: [...]
Hợp Đồng Dịch Vụ [...] này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được lập và ký ngày [...] giữa các Bên:
|
BÊN A (BÊN ĐẶT HÀNG): |
|||
|
CÔNG TY [...] |
|||
|
Mã số thuế |
: |
[...] |
|
|
Địa chỉ trụ sở chính |
: |
[...] |
|
|
Đại diện bởi |
: |
[...] |
|
|
Chức danh |
: |
[...] – Người đại diện theo pháp luật |
|
|
[Trường hợp người đại diện không phải là người đại diện theo pháp luật thì cần bổ sung thông tin người được ủy quyền, văn bản ủy quyền.] |
|||
|
VÀ |
|||
|
BÊN B (BÊN SẢN XUẤT GIA CÔNG): |
|||
|
CÔNG TY [...] |
|||
|
Mã số thuế |
: |
[...] |
|
|
Địa chỉ trụ sở chính |
: |
[...] |
|
|
Đại diện bởi |
: |
[...] |
|
|
Chức danh |
: |
[...] – Người đại diện theo pháp luật |
|
|
[Trường hợp một bên là cá nhân thì thay thế thông tin công ty nêu trên bằng các thông tin sau:] |
|||
|
ÔNG / BÀ |
: |
[...] |
|
|
Ngày sinh |
: |
[...] |
|
|
CCCD / CMND |
: |
[...] |
|
|
Ngày cấp |
: |
[...] |
|
|
Địa chỉ: |
: |
[...] |
|
|
Điện thoại, email |
: |
[...] |
|
Mỗi bên sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “các Bên”.
XÉT RẰNG:
DO VẬY, các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Dịch Vụ [...] này theo các điều khoản và điều kiện sau:
Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung hợp đồng như sau:
1.1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: […]
2.1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gốm:
a) Tên từng loại […] Số lượng […] Chất lượng […]
3.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên B, trừ trường hợp có thoả thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;
b) Chỉ dẫn cho bên B thực hiện hợp đồng;
c) Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên B;
d) Trả tiền công theo đúng thoả thuận;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
4.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp;
b) Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên A về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá;
c) Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội; trường hợp không báo hoặc không từ chối thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra;
d) Giao sản phẩm cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
e) Giữ bí mật các thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra;
f) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên A cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A;
g) Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên A sau khi hoàn thành hợp đồng;
h) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
4.2. Bên B có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
b) Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A;
c) Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận;
d) Các quyền khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
5.1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày: […]
Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).
Thời gian giao nhận sản phẩm: […]
5.2. Nếu giao theo đợt thì:
a) Đợt 1: Ngày […] địa điểm […]
b) Đợt 2: Ngày […] địa điểm […]
c) Đợt 3: Ngày […] địa điểm […]
Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là […] đồng/ngày. Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí […]
6.1. Thời gian thanh toán:
a) Đợt 1: Tạm ứng […] đồng (Bằng chữ: […]) trong vòng 01 ngày sau khi Hợp đồng được ký kết.
7.1. Nếu Bên B không giao hàng đúng hạn hoặc không tuân theo lịch giao hàng hoặc chất lượng hàng giao không đúng như cam kết trong hợp đồng, ngoài trừ những trường hợp bất khả kháng, thì Bên B sẽ chịu phạt vi phạm với mức phạt bằng 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm. Bên B sẽ chịu trách nhiệm thanh toán tiền phạt ngay sau khi nhận được yêu cầu thanh toán từ Bên A.
8.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a.Hai Bên đã hoàn tất các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
b.Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt Hợp đồng sẽ theo thỏa thuận của Hai Bên;
c.Một trong Hai Bên bị giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc lâm vào tình trạng phá sản. Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt Hợp đồng sẽ theo quy định pháp luật về giải thế, phá sản doanh nghiệp;
d.Xảy ra sự kiện bất khả kháng như quy định tại Điều 9 Hợp đồng;
e. Chấm dứt do một bên vi phạm Hợp đồng.
9.1. Sự kiện bất khả kháng có nghĩa là những sự kiện nằm ngoài sự kiểm soát của các Bên, không thể lường trước được khiến cho bất cứ Bên nào hoặc cả Hai bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này: Sự cấm đoán, hành vi hoặc sự trì hoãn của Chính phủ, của chính quyền địa phương; bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp của Quốc gia (cho dù có tuyên bố hay không) bạo động hoặc đình công, động đất hoặc các thiện tai khác; Sự thay đổi của chính sách, pháp và tất cả các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
10.1. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thỏa thuận, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản bằng Tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ ở phần đầu Hợp đồng này hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của Hai Bên.
11.1. Tại Hợp đồng này, các Thông Tin Mật được hiểu là toàn bộ các thông tin của bất kỳ Bên nào, bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ các thông tin về hoạt động kinh doanh, thông tin tài chính, cơ cấu tổ chức, thông tin khách hàng, thông tin tiếp thị, bí quyết và bí mật kinh doanh liên quan đến hoạt động của Bên đó, thông tin liên quan đến việc hợp tác theo hợp đồng này hay việc kinh doanh.
Mọi tranh chấp liên quan và/hoặc phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa Các Bên. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, mỗi Bên có thể đưa tranh chấp ra để giải quyết tại […] theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Địa điểm tiến hành trọng tài tại […]. Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.
13.1. Hợp đồng này được giải thích và hiểu theo pháp luật Việt Nam.
CÁC THỎA THUẬN KHÁC (Nếu có)
......................................................................................
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
|
Chức vụ (Ký tên, đóng dấu)
|
Chức vụ (Ký tên, đóng dấu)
|
[1] Khái niệm Hợp đồng gia công được ghi nhận tại khoản 1 Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 rằng: “Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công”.
Bạn muốn tải bản rút gọn.
Tải bản rút gọnHỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐẶT HÀNG[1]
Số: [...]
Hợp Đồng Dịch Vụ [...] này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được lập và ký ngày [...] giữa các Bên:
|
BÊN A (BÊN ĐẶT HÀNG): |
|||
|
CÔNG TY [...] |
|||
|
Mã số thuế |
: |
[...] |
|
|
Địa chỉ trụ sở chính |
: |
[...] |
|
|
Đại diện bởi |
: |
[...] |
|
|
Chức danh |
: |
[...] – Người đại diện theo pháp luật |
|
|
[Trường hợp người đại diện không phải là người đại diện theo pháp luật thì cần bổ sung thông tin người được ủy quyền, văn bản ủy quyền.] |
|||
|
VÀ |
|||
|
BÊN B (BÊN SẢN XUẤT GIA CÔNG): |
|||
|
CÔNG TY [...] |
|||
|
Mã số thuế |
: |
[...] |
|
|
Địa chỉ trụ sở chính |
: |
[...] |
|
|
Đại diện bởi |
: |
[...] |
|
|
Chức danh |
: |
[...] – Người đại diện theo pháp luật |
|
|
[Trường hợp một bên là cá nhân thì thay thế thông tin công ty nêu trên bằng các thông tin sau:] |
|||
|
ÔNG / BÀ |
: |
[...] |
|
|
Ngày sinh |
: |
[...] |
|
|
CCCD / CMND |
: |
[...] |
|
|
Ngày cấp |
: |
[...] |
|
|
Địa chỉ: |
: |
[...] |
|
|
Điện thoại, email |
: |
[...] |
|
Mỗi bên sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “các Bên”.
XÉT RẰNG:
DO VẬY, các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Dịch Vụ [...] này theo các điều khoản và điều kiện sau:
Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung hợp đồng như sau:
1.1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: […]
1.2. Quy cách phẩm chất:
a) Hàng hóa phải có đầy đủ bản vẽ thiết kế đi kèm;
b) Hàng hóa phải mới 100%, nguyên đai, nguyên kiện, không gãy hỏng, không móp méo, đúng kích thước, chủng loại, có đặc tính thẩm mỹ cao theo đúng yêu cầu của Bên A;
c) Hàng hóa phải được xử lý bề mặt sạch sẽ trước khi xi mạ hoặc sơn phủ;
[Bổ sung thêm các quy cách cụ thể theo từng mặt hàng]
2.1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gốm:
a) Tên từng loại […] Số lượng […] Chất lượng […]
b) Thời gian giao […] Tại địa điểm: […]
c) Trách nhiệm bảo quản: Bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.
2.2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để sản xuất:
Tên từng loại […] Số lượng […] Đơn giá (hoặc Quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn)
3.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên B, trừ trường hợp có thoả thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;
b) Chỉ dẫn cho bên B thực hiện hợp đồng;
c) Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên B;
d) Trả tiền công theo đúng thoả thuận;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
3.2. Bên B có các quyền sau đây:
a) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
b) Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công;
c) Bán, tiêu hủy, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng;
e) Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn đã thoả thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;
f) Các quyền khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
4.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp;
b) Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên A về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá;
c) Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội; trường hợp không báo hoặc không từ chối thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra;
d) Giao sản phẩm cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
e) Giữ bí mật các thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra;
f) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên A cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A;
g) Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên A sau khi hoàn thành hợp đồng;
h) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
4.2. Bên B có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
b) Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A;
c) Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận;
d) Các quyền khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy đinh pháp luật.
5.1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày: […]
Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).
Thời gian giao nhận sản phẩm: […]
5.2. Nếu giao theo đợt thì:
a) Đợt 1: Ngày […] địa điểm […]
b) Đợt 2: Ngày […] địa điểm […]
c) Đợt 3: Ngày […] địa điểm […]
Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là […] đồng/ngày. Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí […]
6.1. Thời gian thanh toán:
a) Đợt 1: Tạm ứng […] đồng (Bằng chữ: […]) trong vòng 01 ngày sau khi Hợp đồng được ký kết.
b) Đợt 2: Sau khi Bên B gia công xong phần kết cấu có thể vận hành thử, hai bên tiến hành nghiệm thu sản phẩm (trước khi gia công lắp ráp các phần phụ, trang trí…. thì Bên A thanh toán thêm cho Bên B thêm […] đồng.
c) Đợt 3: Sau khi Bên B đã hoàn thành thành phần, hai bên đã tiến hành nghiệm thu, vận hành thử nghiệm, số tiền còn lại Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng […] ngày kể từ ngày nghiệm thu.
6.2. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
7.1. Nếu Bên B không giao hàng đúng hạn hoặc không tuân theo lịch giao hàng hoặc chất lượng hàng giao không đúng như cam kết trong hợp đồng, ngoài trừ những trường hợp bất khả kháng, thì Bên B sẽ chịu phạt vi phạm với mức phạt bằng 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm. Bên B sẽ chịu trách nhiệm thanh toán tiền phạt ngay sau khi nhận được yêu cầu thanh toán từ Bên A.
7.2. Trong trường hợp việc giao hàng chậm quá …. ngày thì Bên A có quyền hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng. Dù Bên A hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng thì Bên B vẫn phải thanh toán toàn bộ tiền phạt vi phạm cho những ngày giao hàng chậm trễ thì quy định tại khoản 7.1 nêu trên.
7.3. Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ đảm bảo chất lượng hàng hóa gia công, tùy theo quyết định của Bên A, Bên B có nghĩa vụ (làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu v.v…):
7.4. Nếu bất kỳ bên nào không thực hiện đúng trách nhiệm hoặc vi phạm bất cứ điều khoản nào như đã nêu trong hợp đồng (gọi là bên vi phạm hợp đồng), thì bên vi phạm hợp đồng sẽ đền bù cho bên kia tất cả các tổn thất thực tế và/hoặc các phí tổn cho bên bị thiệt hại gặp phải gây ra bởi sự phá vỡ hoặc hoặc không thực hiện đúng các bên vi phạm hợp đồng.
8.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a.Hai Bên đã hoàn tất các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
b.Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt Hợp đồng sẽ theo thỏa thuận của Hai Bên;
c.Một trong Hai Bên bị giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc lâm vào tình trạng phá sản. Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt Hợp đồng sẽ theo quy định pháp luật về giải thế, phá sản doanh nghiệp;
d.Xảy ra sự kiện bất khả kháng như quy định tại Điều 9 Hợp đồng;
e. Chấm dứt do một bên vi phạm Hợp đồng.
8.2.Việc chấm dứt Hợp đồng này vì bất cứ lý do nào cũng không giải phóng Hai Bên khỏi các nghĩa vụ còn tồn đọng và hoặc các công việc phải thực hiện cũng như bất kỳ trách nhiệm thanh toán, hoàn trả hoặc bồi thường thiệt hại và/hoặc phải chịu phạt vi phạm do vi phạm đã xảy ra trước ngày chấm dứt Hợp đồng.
8.3. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu thì:
a.Các điều khoản khác trong Hợp đồng sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc tuyên bố vô hiệu đó và vẫn sẽ giữ nguyên hiệu lực và ràng buộc của Hai Bên; và
b. Hai Bên sẽ thỏa thuận và thay thế điều khoản mới có hiệu lực theo pháp luật Việt Nam và phù hợp để các lợi ích và quyền lợi của Hai Bên theo Hợp đồng này được đảm bảo;
c. Hai Bên thống nhất xử lý trong trường hợp Hợp đồng vô hiệu: […]
9.1. Sự kiện bất khả kháng có nghĩa là những sự kiện nằm ngoài sự kiểm soát của các Bên, không thể lường trước được khiến cho bất cứ Bên nào hoặc cả Hai bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này: Sự cấm đoán, hành vi hoặc sự trì hoãn của Chính phủ, của chính quyền địa phương; bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp của Quốc gia (cho dù có tuyên bố hay không) bạo động hoặc đình công, động đất hoặc các thiện tai khác; Sự thay đổi của chính sách, pháp và tất cả các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
9.2. Trường hợp một Bên bị trì hoãn hoặc cản trở thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng do Sự Kiện Bất Khả Kháng (“Bên Bị Ảnh Hưởng”), Bên Bị Ảnh Hưởng phải:
(i) thông báo bằng văn bản tới Bên còn lại về Sự Kiện Bất Khả Kháng và những chứng cứ hợp lý của sự kiện này.
(ii) gửi thông báo bằng văn bản tới Bên còn lại thông báo về sự trì hoãn hoặc trở ngại này sớm nhất trong khả năng có thể và xác định ngày bắt đầu và mức độ của sự trì hoãn hoặc trở ngại này, nguyên nhân của sự trì hoãn hoặc trở ngại này và thời gian ước tính của sự trì hoãn hoặc trở ngại này.
(iii) sử dụng tất cả những nỗ lực hợp lý để giảm thiểu tới mức thấp nhất tác động của sự trì hoãn hoặc trở ngại này đến việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp Đồng này; và
(iv) tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sớm nhất có thể sau khi loại bỏ được lý do gây ra sự trì hoãn hoặc trở ngại này.
9.3. Khi xảy ra Sự kiện bất khả kháng, thời hạn để thực hiện nghĩa vụ bị chậm trễ do bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng sẽ được kéo dài tương ứng với thời gian tồn tại của Sự kiện bất khả kháng mà Bên chịu ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng này. Nếu sau ba (03) tháng liên tiếp, kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng mà Bên chịu ảnh hưởng không thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình thì một trong các bên có quyền chấm dứt và tiến hành thanh lý Hợp đồng này.
10.1. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thỏa thuận, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản bằng Tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ ở phần đầu Hợp đồng này hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của Hai Bên.
10.2. Trong trường hợp không có thỏa thuận khác, tất cả các thông báo sẽ được gửi qua bưu điện hoặc giao trực tiếp. Khi bưu điện không phát thư được vì bất kỳ lý do gì thì Bên thông báo sẽ thông tin cho Bên kia được biết và gửi thông báo bằng fax hoặc thư điện tử cho Bên kia. Trong một số trường hợp đặc biệt khẩn cấp, một trong Hai Bên đồng ý hình thức thông báo cho Bên kia bằng điện thoại trực tiếp.
10.3. Hai Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại được coi là đã nhận nếu đúng địa chỉ, đúng tên người nhận, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Khoản 1,2 nêu trên và thời gian được xác định như sau:
a.Khi giao trực tiếp: là ngày gửi và có chữ ký của người nhận thông báo;
b.Khi gửi qua bưu điện: sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày đóng dấu bưu điện đến;
c. Khi gửi qua fax: là thời điểm Bên đó nhận được được tín hiệu chuyển fax thành công;
d. Trong các trường hợp này, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch… nói trên sẽ được xem như bên kia nhận được vào ngày kế tiếp.
10.4.Hai Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo…Nếu Bên có thay đổi không thông báo lại cho Bên kia biết thì Bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc Bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
11.1. Tại Hợp đồng này, các Thông Tin Mật được hiểu là toàn bộ các thông tin của bất kỳ Bên nào, bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ các thông tin về hoạt động kinh doanh, thông tin tài chính, cơ cấu tổ chức, thông tin khách hàng, thông tin tiếp thị, bí quyết và bí mật kinh doanh liên quan đến hoạt động của Bên đó, thông tin liên quan đến việc hợp tác theo hợp đồng này hay việc kinh doanh.
11.2. Một Bên đảm bảo, thừa nhận và cam kết với Bên kia rằng: Tất cả các Thông Tin Mật sẽ được sử dụng duy nhất cho mục đích của Hợp đồng này; được bảo mật tuyệt đối; không được sao chép trừ trường hợp thật sự cần thiết trong phạm vi được ủy quyền; và được hoàn trả và/hoặc hủy bỏ sau khi chấm dứt Hợp đồng.
11.3. Nghĩa vụ bảo mật thông tin nêu tại Điều này không được áp dụng cho bất kỳ thông tin nào: (i) là hoặc trở thành một phần của thông tin đã được phổ biến ra công chúng trừ trường hợp thông tin bị tiết lộ là hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin quy định tại Hợp đồng này; hoặc (ii) đã được thể hiện trong các báo cáo có trước ngày Hợp đồng này có hiệu lực; hoặc (iii) được tiết lộ một cách độc lập từ một Bên thứ ba có quyền được tiết lộ những thông tin này; hoặc (iv) buộc phải tiết lộ theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo yêu cầu của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11.4. Nếu một Bên vi phạm quy định về bảo mật thông tin và không khắc phục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm, hoặc vi phạm lần 2 thì Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp đồng này, sau khi thông báo bằng văn bản cho Bên vi phạm.
Mọi tranh chấp liên quan và/hoặc phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa Các Bên. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, mỗi Bên có thể đưa tranh chấp ra để giải quyết tại […] theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Địa điểm tiến hành trọng tài tại […]. Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.
13.1. Hợp đồng này được giải thích và hiểu theo pháp luật Việt Nam.
13.2.Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các điều khoản của Hợp đồng. Các điều khoản, nội dung công việc cam kết trong Hợp đồng khi cần có thể được sửa đổi, bổ sung, lập phụ lục thỏa thuận Hợp đồng giữa Hai bên. Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung hoặc lập Phụ lục Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của Hai bên và là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng.
13.3 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên ký kết. Hợp đồng này là toàn bộ thỏa thuận giữa các bên và thay thế bất kỳ thỏa thuận, cam kết, sắp xếp, thông đạt hoặc diễn đạt ý định nào mà có liên quan đến nội dung Hợp đồng này. Hợp đồng này được xem là kết thúc khi có Biên bản thanh lý Hợp đồng được đại diện hợp pháp của 02 Bên ký kết.
13.4.Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau; mỗi Bên giữ 02 (hai) bản.
13.5. Hợp đồng này được ký bởi đại diện có thẩm quyền của các Bên vào ngày được nêu ở phần đầu.
CÁC THỎA THUẬN KHÁC (Nếu có)
......................................................................................
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
|
Chức vụ (Ký tên, đóng dấu)
|
Chức vụ (Ký tên, đóng dấu)
|
[1] Khái niệm Hợp đồng gia công được ghi nhận tại khoản 1 Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 rằng: “Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công”.
Bạn muốn tải bản đầy đủ (VN).
Tải tại đâyBạn muốn tải bản đầy đủ (CN).
Tải tại đâyTẢI XUỐNG NGAY
✔Chuyển tiền và tải duy nhất một tài liệu mà bạn đã chọn
✔ Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian
ĐĂNG NHẬP
✔Đăng nhập để xem và tải nhiều tài liệu hơn
✔Có thể xem lại các tài liệu đã tải bất kỳ lúc nào
✔Nhiều ưu đãi, tiết kiệm chi phí
TẢI XUỐNG NGAY
✔Chuyển tiền và tải duy nhất một tài liệu mà bạn đã chọn
✔ Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian
ĐĂNG NHẬP
✔Đăng nhập để xem và tải nhiều tài liệu hơn
✔Có thể xem lại các tài liệu đã tải bất kỳ lúc nào
✔Nhiều ưu đãi, tiết kiệm chi phí
Không tìm thấy kết quả