HỒ SƠ PHÁP LÝ NỘI BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN, DOANH NGHIỆP NÊN LƯU NHỮNG GÌ?
Chia sẻ một chút kinh nghiệm dành cho các anh, chị, em không chuyên môn luật nhưng đang là chủ doanh nghiệp, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc phụ trách hành chính – nhân sự – pháp lý nội bộ trong công ty cổ phần.
Khi rà soát hồ sơ pháp lý nội bộ của công ty cổ phần, có một nhóm tài liệu tuy rất cơ bản nhưng thường bị lưu thiếu, lưu rời rạc hoặc không được cập nhật sau mỗi lần thay đổi cổ đông, tăng vốn, chuyển nhượng cổ phần, bầu lại Hội đồng quản trị hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Nhiều doanh nghiệp chỉ lưu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ và một số biên bản họp gần nhất. Trong khi đó, hồ sơ pháp lý nội bộ của công ty cổ phần còn bao gồm sổ đăng ký cổ đông, tài liệu góp vốn, hồ sơ chuyển nhượng cổ phần, biên bản và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, hồ sơ Hội đồng quản trị, hồ sơ Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán, hồ sơ người quản lý và hệ thống phân quyền nội bộ.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Bài viết được xây dựng trên cơ sở Luật Doanh nghiệp 2020, Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Luật số 76/2025/QH15 và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đều có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trước hết cần xác định đúng mô hình quản trị của công ty cổ phần
So với công ty trách nhiệm hữu hạn, cơ cấu quản trị của công ty cổ phần thường phức tạp hơn do có nhiều cổ đông và nhiều cấp có thẩm quyền khác nhau.
Công ty cổ phần có thể tổ chức theo một trong hai mô hình sau:
Mô hình thứ nhất
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.
Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác.
Mô hình thứ hai
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;
- Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
Theo mô hình này, ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và công ty phải có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
Việc xác định đúng mô hình quản trị rất quan trọng vì đây là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng Điều lệ, xác định thành phần hồ sơ phải lưu và phân định thẩm quyền giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán và Giám đốc/Tổng Giám đốc.
Trên thực tế, nhiều công ty đã thay đổi số lượng cổ đông, cơ cấu sở hữu hoặc thành viên quản lý nhưng Điều lệ và hồ sơ quản trị vẫn giữ nguyên theo mô hình cũ. Điều này dễ dẫn đến việc biên bản, nghị quyết hoặc quyết định được ban hành không đúng thẩm quyền.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Đây là nhóm hồ sơ phản ánh toàn bộ quá trình thành lập và thay đổi thông tin pháp lý của công ty.
Doanh nghiệp nên lưu:
- Hồ sơ đăng ký thành lập công ty;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện hành;
- Các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp trước đây;
- Hồ sơ thay đổi tên công ty;
- Hồ sơ thay đổi trụ sở chính;
- Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
- Hồ sơ tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
- Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo;
- Hồ sơ thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Hồ sơ đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
- Thông báo và kết quả xử lý hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo ngành, nghề nếu có.
Doanh nghiệp không nên chỉ lưu bản Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất. Hồ sơ cần được lưu theo từng lần thay đổi để có thể xác định tại một thời điểm cụ thể:
- Công ty có vốn điều lệ bao nhiêu;
- Ai là người đại diện theo pháp luật;
- Công ty có những ngành, nghề nào;
- Trụ sở được đặt tại đâu;
- Việc tăng vốn hoặc thay đổi cơ cấu cổ đông được thực hiện trên cơ sở nào.
Điều lệ công ty và các bản sửa đổi, bổ sung
Điều lệ là văn bản quản trị nền tảng của công ty cổ phần.
Nội dung Điều lệ thường quy định:
- Tên, địa chỉ và ngành, nghề kinh doanh;
- Vốn điều lệ;
- Tổng số cổ phần và từng loại cổ phần;
- Mệnh giá cổ phần;
- Quyền và nghĩa vụ của cổ đông;
- Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
- Cơ cấu tổ chức quản lý;
- Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;
- Thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng Giám đốc;
- Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán;
- Thể thức triệu tập và biểu quyết tại cuộc họp;
- Tỷ lệ thông qua nghị quyết;
- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ;
- Trình tự sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ:
- Điều lệ khi thành lập;
- Điều lệ hiện hành;
- Các bản Điều lệ đã từng được sửa đổi;
- Phụ lục sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
- Biên bản và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thông qua Điều lệ;
- Tài liệu kèm theo từng lần sửa đổi.
Không nên chỉ giữ bản Điều lệ mới nhất và loại bỏ các bản cũ. Khi xảy ra tranh chấp, doanh nghiệp thường phải xác định tại thời điểm một nghị quyết hoặc giao dịch được thông qua thì bản Điều lệ nào đang có hiệu lực.
Hồ sơ cổ đông, cổ phần và việc góp vốn
Đây là một trong những nhóm hồ sơ quan trọng nhất của công ty cổ phần.
Doanh nghiệp nên lưu:
- Danh sách cổ đông sáng lập;
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Giấy tờ pháp lý của cổ đông;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của cổ đông là tổ chức;
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức;
- Chứng từ thanh toán tiền mua cổ phần;
- Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;
- Hồ sơ định giá tài sản góp vốn;
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn;
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cổ phần;
- Hồ sơ xử lý trường hợp cổ đông không thanh toán hoặc không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua;
- Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần hoặc cổ phiếu nếu công ty có phát hành;
- Hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc xử lý cổ phần;
- Hồ sơ mua lại cổ phần;
- Hồ sơ chào bán thêm cổ phần;
- Hồ sơ phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ.
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý sự thống nhất giữa:
- Vốn điều lệ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Vốn điều lệ ghi trong Điều lệ;
- Số cổ phần đã phát hành;
- Số cổ phần đã được thanh toán;
- Thông tin trong sổ đăng ký cổ đông;
- Số liệu kế toán về vốn góp của chủ sở hữu;
- Nghị quyết tăng hoặc giảm vốn.
Trên thực tế, không ít công ty đã đăng ký tăng vốn nhưng không lưu đầy đủ nghị quyết, phương án phát hành, chứng từ thanh toán và hồ sơ cập nhật sổ đăng ký cổ đông. Khi cần chứng minh tư cách cổ đông hoặc tỷ lệ sở hữu, các tài liệu của công ty không thống nhất với nhau.
Sổ đăng ký cổ đông
Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sổ đăng ký cổ đông có thể được lập dưới dạng văn bản giấy, dữ liệu điện tử hoặc kết hợp cả hai hình thức.
Thông tin cơ bản trong sổ đăng ký cổ đông cần thể hiện:
- Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Tổng số cổ phần được quyền chào bán;
- Tổng số cổ phần đã bán;
- Loại cổ phần;
- Thông tin của từng cổ đông;
- Số lượng cổ phần từng loại mà cổ đông sở hữu;
- Ngày đăng ký sở hữu cổ phần;
- Lịch sử chuyển nhượng hoặc thay đổi sở hữu nếu có.
Doanh nghiệp nên lưu cả:
- Sổ đăng ký cổ đông hiện hành;
- Các phiên bản sổ đăng ký cổ đông trước đây;
- Phiếu yêu cầu cập nhật thông tin cổ đông;
- Hồ sơ chuyển nhượng làm căn cứ cập nhật;
- Biên bản xác nhận thay đổi;
- Danh sách cổ đông tại từng ngày chốt quyền;
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông;
- Hồ sơ cấp lại hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận sở hữu cổ phần.
Sổ đăng ký cổ đông không chỉ là một bảng danh sách. Đây là căn cứ quan trọng để công ty xác định người có tư cách cổ đông, số phiếu biểu quyết, quyền nhận cổ tức, quyền tham dự họp và các quyền khác gắn với cổ phần.
Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp cần lưu ý thêm nghĩa vụ kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.
Đối với công ty cổ phần, chủ sở hữu hưởng lợi có thể là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc là cá nhân có quyền chi phối việc thông qua những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên thiết lập riêng một nhóm hồ sơ gồm:
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi;
- Thông tin nhận diện của chủ sở hữu hưởng lợi;
- Tài liệu xác định tỷ lệ sở hữu trực tiếp;
- Tài liệu xác định tỷ lệ sở hữu gián tiếp;
- Sơ đồ cơ cấu sở hữu;
- Thông tin về tổ chức trung gian nắm giữ cổ phần;
- Thỏa thuận cổ đông hoặc tài liệu thể hiện quyền chi phối;
- Hồ sơ kê khai, thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Hồ sơ cập nhật khi thông tin thay đổi.
Nghĩa vụ về chủ sở hữu hưởng lợi được bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 và được hướng dẫn trong Nghị định số 168/2025/NĐ-CP cùng hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
Đối với công ty có nhiều tầng sở hữu, có cổ đông là tổ chức hoặc có thỏa thuận chi phối giữa các cổ đông, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi cần được thực hiện cẩn trọng, không nên chỉ căn cứ vào danh sách cổ đông trực tiếp.
Hồ sơ Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Vì vậy, hồ sơ Đại hội đồng cổ đông cần được lập và lưu thành từng bộ hoàn chỉnh.
Mỗi cuộc họp nên có:
- Quyết định hoặc văn bản triệu tập họp;
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp;
- Thông báo mời họp;
- Tài liệu chứng minh việc gửi thông báo;
- Chương trình họp;
- Quy chế tổ chức họp;
- Tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông;
- Dự thảo nghị quyết;
- Phiếu biểu quyết;
- Văn bản ủy quyền tham dự họp;
- Danh sách người tham dự;
- Biên bản kiểm tra tư cách cổ đông;
- Biên bản kiểm phiếu;
- Biên bản họp;
- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
- Tài liệu công bố hoặc thông báo nghị quyết;
- Hồ sơ lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản nếu không tổ chức họp.
Doanh nghiệp nên phân biệt rõ:
- Đại hội đồng cổ đông thường niên;
- Đại hội đồng cổ đông bất thường;
- Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản;
- Nghị quyết thông qua tại cuộc họp;
- Nghị quyết thông qua bằng hình thức lấy ý kiến.
Những vấn đề thường thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông gồm:
- Sửa đổi Điều lệ;
- Định hướng phát triển công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;
- Bầu, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát nếu có;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
- Phương án phân phối lợi nhuận và cổ tức;
- Tổ chức lại, giải thể công ty;
- Phê duyệt giao dịch thuộc thẩm quyền;
- Các vấn đề khác theo pháp luật và Điều lệ.
Khi rà soát, không nên chỉ kiểm tra nội dung nghị quyết mà cần kiểm tra toàn bộ quy trình triệu tập, điều kiện tiến hành họp, tư cách người tham dự, tỷ lệ biểu quyết và thẩm quyền thông qua.
Hồ sơ Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hồ sơ Hội đồng quản trị nên gồm:
- Hồ sơ bầu thành viên Hội đồng quản trị;
- Hồ sơ bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Quyết định phân công nhiệm vụ;
- Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Thông báo mời họp;
- Chương trình và tài liệu họp;
- Phiếu biểu quyết;
- Biên bản họp;
- Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị;
- Biên bản kiểm phiếu;
- Hồ sơ lấy ý kiến thành viên bằng văn bản;
- Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Hồ sơ về thù lao, tiền lương và quyền lợi của thành viên;
- Hồ sơ miễn nhiệm, bãi nhiệm, từ nhiệm hoặc bổ sung thành viên;
- Hồ sơ công bố lợi ích liên quan;
- Hồ sơ bàn giao khi thay đổi thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Các quyết định của Hội đồng quản trị thường liên quan đến:
- Kế hoạch kinh doanh;
- Phương án đầu tư;
- Hợp đồng và giao dịch thuộc thẩm quyền;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc/Tổng Giám đốc;
- Thành lập đơn vị phụ thuộc;
- Cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý;
- Vay vốn, bảo lãnh và mua bán tài sản;
- Triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
- Tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
Doanh nghiệp nên đánh số nghị quyết, quyết định và biên bản Hội đồng quản trị theo từng năm để thuận tiện tra cứu và kiểm tra tính liên tục.
Hồ sơ Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán
Tùy theo mô hình quản trị, công ty cần lưu hồ sơ của Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán.
Trường hợp có Ban kiểm soát
Doanh nghiệp nên lưu:
- Hồ sơ bầu thành viên Ban kiểm soát;
- Hồ sơ bầu Trưởng Ban kiểm soát;
- Quy chế hoạt động;
- Kế hoạch kiểm tra, giám sát;
- Biên bản họp Ban kiểm soát;
- Báo cáo kiểm soát;
- Báo cáo thẩm định báo cáo tài chính;
- Kiến nghị gửi Hội đồng quản trị;
- Văn bản giải trình của người quản lý;
- Hồ sơ về thù lao và quyền lợi;
- Hồ sơ miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc từ nhiệm.
Trường hợp có Ủy ban kiểm toán
Doanh nghiệp nên lưu:
- Quyết định thành lập Ủy ban kiểm toán;
- Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán;
- Quyết định bổ nhiệm thành viên;
- Hồ sơ xác định thành viên độc lập Hội đồng quản trị;
- Biên bản và nghị quyết của Ủy ban kiểm toán;
- Kế hoạch kiểm toán nội bộ;
- Báo cáo giám sát;
- Báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Hồ sơ làm việc với đơn vị kiểm toán độc lập;
- Kiến nghị và tài liệu xử lý sau kiểm toán.
Một lỗi thường gặp là công ty đăng ký tổ chức theo mô hình có Ủy ban kiểm toán nhưng Điều lệ và hồ sơ nội bộ không quy định cụ thể cơ cấu, chức năng, quyền hạn và phương thức hoạt động của cơ quan này.
Hồ sơ người đại diện theo pháp luật và người quản lý
Nhóm này thường gồm hồ sơ của:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Thành viên Hội đồng quản trị;
- Thành viên Ban kiểm soát;
- Thành viên Ủy ban kiểm toán;
- Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;
- Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc;
- Kế toán trưởng;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Người giữ chức danh quản lý khác theo Điều lệ.
Doanh nghiệp nên lưu:
- Quyết định bổ nhiệm;
- Quyết định bổ nhiệm lại;
- Quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng quản lý;
- Bản mô tả công việc;
- Quyết định phân công nhiệm vụ;
- Quyết định phân quyền;
- Văn bản ủy quyền;
- Cam kết bảo mật;
- Cam kết tránh xung đột lợi ích;
- Bản kê khai người có liên quan;
- Hồ sơ đăng ký chữ ký với ngân hàng;
- Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Biên bản bàn giao chức vụ, hồ sơ và tài sản.
Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật, Điều lệ và quy chế nội bộ cần phân định rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ của từng người.
Nếu không phân định rõ, doanh nghiệp có thể phát sinh tình trạng nhiều người cùng ký một loại giao dịch hoặc không xác định được ai chịu trách nhiệm đối với một quyết định cụ thể.
Hồ sơ phân quyền, ủy quyền và quy chế quản trị nội bộ
Công ty cổ phần có nhiều cấp quản trị nên đặc biệt cần một hệ thống phân quyền rõ ràng.
Tùy theo quy mô, doanh nghiệp nên xây dựng và lưu:
- Quy chế tổ chức và hoạt động;
- Quy chế hoạt động của Đại hội đồng cổ đông;
- Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán;
- Quy chế điều hành của Ban Giám đốc;
- Quy chế phân quyền và ủy quyền;
- Quy chế tài chính;
- Quy chế chi tiêu nội bộ;
- Quy chế quản lý hợp đồng;
- Quy chế quản lý con dấu;
- Quy chế quản lý chữ ký số;
- Quy chế quản lý tài khoản ngân hàng;
- Quy chế mua sắm và lựa chọn nhà cung cấp;
- Quy chế quản lý tài sản;
- Quy chế công bố và bảo mật thông tin;
- Danh mục hạn mức phê duyệt;
- Ma trận thẩm quyền ký;
- Danh mục vấn đề phải trình Đại hội đồng cổ đông;
- Danh mục vấn đề phải trình Hội đồng quản trị;
- Danh mục vấn đề Giám đốc/Tổng Giám đốc được quyết định.
Mỗi quy trình nên xác định rõ:
- Người đề xuất;
- Người kiểm tra;
- Người thẩm định;
- Người phê duyệt;
- Người ký;
- Hạn mức giá trị;
- Trường hợp phải đồng ký;
- Trường hợp phải báo cáo;
- Thời hạn và phạm vi của việc ủy quyền.
Hệ thống phân quyền cần thống nhất với Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các nghị quyết quản trị của công ty.
Hồ sơ giao dịch với cổ đông và người có liên quan
Đây là nhóm hồ sơ thường bị bỏ qua nhưng có nguy cơ phát sinh xung đột lợi ích rất lớn.
Các giao dịch thường gặp gồm:
- Cổ đông cho công ty vay tiền;
- Công ty cho cổ đông hoặc người quản lý tạm ứng;
- Công ty thuê tài sản của cổ đông;
- Công ty mua hàng hóa, dịch vụ từ cổ đông;
- Công ty ký hợp đồng với doanh nghiệp do thành viên Hội đồng quản trị hoặc người có liên quan sở hữu;
- Công ty bảo lãnh cho cổ đông hoặc doanh nghiệp có liên quan;
- Chuyển nhượng tài sản giữa công ty với người quản lý;
- Giao dịch với công ty mẹ, công ty con hoặc công ty trong cùng nhóm.
Mỗi giao dịch nên có:
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận;
- Tờ trình;
- Hồ sơ xác định người có liên quan;
- Văn bản công bố lợi ích liên quan;
- Báo giá hoặc tài liệu xác định giá giao dịch;
- Biên bản và nghị quyết phê duyệt;
- Tài liệu thể hiện người có lợi ích liên quan không tham gia biểu quyết nếu thuộc trường hợp phải loại trừ;
- Hóa đơn, chứng từ;
- Hồ sơ thanh toán;
- Biên bản giao nhận hoặc nghiệm thu;
- Báo cáo thực hiện giao dịch.
Không nên chỉ lưu hợp đồng mà bỏ qua hồ sơ phê duyệt. Khi kiểm tra tính hợp lệ của giao dịch, vấn đề quan trọng thường là giao dịch đã được đúng cơ quan có thẩm quyền thông qua hay chưa.
Hồ sơ tăng vốn, chào bán và chuyển nhượng cổ phần
Khi công ty tăng vốn hoặc thay đổi cơ cấu cổ đông, doanh nghiệp nên lưu thành một bộ hồ sơ riêng cho từng đợt.
Hồ sơ có thể gồm:
- Phương án phát hành;
- Tờ trình tăng vốn;
- Biên bản và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
- Nghị quyết Hội đồng quản trị triển khai phương án;
- Danh sách người được quyền mua;
- Thông báo chào bán;
- Phiếu đăng ký mua cổ phần;
- Hợp đồng mua cổ phần;
- Chứng từ thanh toán;
- Biên bản kết thúc đợt chào bán;
- Hồ sơ cập nhật sổ đăng ký cổ đông;
- Điều lệ sửa đổi;
- Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ;
- Hồ sơ liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài nếu có.
Đối với việc chuyển nhượng cổ phần, nên lưu:
- Hợp đồng chuyển nhượng;
- Chứng từ thanh toán;
- Hồ sơ thuế;
- Biên bản thanh lý;
- Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng;
- Hồ sơ cập nhật sổ đăng ký cổ đông;
- Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần mới nếu có;
- Hồ sơ chấp thuận hoặc đăng ký đối với nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
Checklist hồ sơ pháp lý nội bộ công ty cổ phần

Kinh nghiệm lưu hồ sơ pháp lý nội bộ công ty cổ phần
Hồ sơ pháp lý nội bộ không nhất thiết phải được tổ chức quá phức tạp ngay từ đầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên thống nhất một số nguyên tắc:
- Lưu theo từng nhóm hồ sơ;
- Lưu theo trình tự thời gian;
- Đánh số biên bản, nghị quyết và quyết định theo từng năm;
- Lưu cả bản hiện hành và lịch sử thay đổi;
- Lưu căn cứ thông qua, không chỉ lưu kết quả cuối cùng;
- Lưu kèm tài liệu họp, phiếu biểu quyết và biên bản kiểm phiếu;
- Phân biệt rõ bản gốc, bản sao và bản điện tử;
- Lập bảng theo dõi hiệu lực của từng văn bản;
- Phân quyền người được quyền tiếp cận hồ sơ;
- Sao lưu dữ liệu điện tử định kỳ.
Đối với mỗi nghị quyết, doanh nghiệp nên lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh:
- Ai là người triệu tập;
- Người tham dự có đúng tư cách hay không;
- Cuộc họp có đủ điều kiện tiến hành hay không;
- Tỷ lệ biểu quyết được tính như thế nào;
- Người có lợi ích liên quan có tham gia biểu quyết hay không;
- Nghị quyết có được ban hành và thông báo đúng quy trình hay không.
Cách lưu này giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn khi:
- Thay đổi cổ đông;
- Chuyển nhượng cổ phần;
- Tăng vốn điều lệ;
- Gọi vốn;
- Bầu lại Hội đồng quản trị;
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Chia cổ tức;
- Kiểm toán;
- Vay vốn ngân hàng;
- Thực hiện mua bán, sáp nhập doanh nghiệp;
- Giải quyết tranh chấp giữa các cổ đông.
DỊCH VỤ RÀ SOÁT VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ PHÁP LÝ NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN
Trong quá trình hoạt động, nhiều công ty cổ phần có hồ sơ nhưng chưa được sắp xếp thành hệ thống. Tài liệu được lập ở nhiều thời điểm, sử dụng nhiều biểu mẫu khác nhau hoặc không còn phù hợp với cơ cấu cổ đông và mô hình quản trị thực tế.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Không có sổ đăng ký cổ đông hoặc sổ không được cập nhật;
- Tỷ lệ sở hữu trên sổ cổ đông không khớp với hồ sơ góp vốn;
- Thiếu chứng từ thanh toán tiền mua cổ phần;
- Biên bản và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông không đủ tài liệu triệu tập;
- Biên bản không thể hiện rõ tỷ lệ biểu quyết;
- Nghị quyết được ban hành không đúng thẩm quyền;
- Điều lệ không thống nhất với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đã thay đổi thành viên Hội đồng quản trị nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ;
- Có Ủy ban kiểm toán nhưng chưa có quy chế hoạt động;
- Chưa xác định chủ sở hữu hưởng lợi;
- Giao dịch với cổ đông hoặc người có liên quan chưa được phê duyệt đúng trình tự;
- Chưa phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng Giám đốc.
Để xử lý các vấn đề trên, Justeps Legal cung cấp dịch vụ rà soát và hoàn thiện hồ sơ pháp lý nội bộ công ty cổ phần, phù hợp với cả doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đã hoạt động trong nhiều năm.
Rà soát hiện trạng hồ sơ pháp lý
Justeps Legal tiếp nhận và kiểm tra các nhóm tài liệu doanh nghiệp đang lưu giữ, bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ và lịch sử sửa đổi;
- Hồ sơ cổ đông và góp vốn;
- Sổ đăng ký cổ đông;
- Hồ sơ tăng vốn và chuyển nhượng cổ phần;
- Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi;
- Hồ sơ Đại hội đồng cổ đông;
- Hồ sơ Hội đồng quản trị;
- Hồ sơ Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán;
- Hồ sơ người đại diện theo pháp luật;
- Hồ sơ người quản lý;
- Hồ sơ phân quyền và ủy quyền;
- Hồ sơ giao dịch với cổ đông và người có liên quan.
Kết quả rà soát giúp doanh nghiệp xác định:
- Hồ sơ nào đã có và còn hiệu lực;
- Hồ sơ nào còn thiếu;
- Hồ sơ nào không thống nhất;
- Hồ sơ nào được ban hành sai thẩm quyền;
- Hồ sơ nào cần sửa đổi hoặc thay thế;
- Những rủi ro có thể ảnh hưởng đến tư cách cổ đông, quyền biểu quyết hoặc hiệu lực của nghị quyết.
Lập checklist hồ sơ cần bổ sung
Sau khi rà soát, doanh nghiệp được cung cấp bảng checklist theo dõi chi tiết, trong đó thể hiện:
- Tên hồ sơ;
- Tình trạng hiện tại;
- Nội dung còn thiếu;
- Nội dung cần sửa;
- Mức độ rủi ro;
- Cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành;
- Người phụ trách;
- Thời hạn dự kiến hoàn thành;
- Mức độ ưu tiên xử lý.
Checklist được xây dựng theo cơ cấu cổ đông và mô hình quản trị thực tế của từng doanh nghiệp, không áp dụng máy móc một danh mục chung.
Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ còn thiếu
Tùy theo kết quả rà soát, Justeps Legal có thể hỗ trợ soạn thảo hoặc chuẩn hóa:
- Điều lệ công ty;
- Sổ đăng ký cổ đông;
- Hồ sơ xác nhận góp vốn;
- Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần;
- Hồ sơ tăng vốn điều lệ;
- Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi;
- Hồ sơ Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường;
- Hồ sơ lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản;
- Biên bản và nghị quyết Hội đồng quản trị;
- Hồ sơ bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Hồ sơ bổ nhiệm Giám đốc/Tổng Giám đốc;
- Hồ sơ Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán;
- Quy chế hoạt động của từng cơ quan quản trị;
- Quy chế phân quyền và ủy quyền;
- Ma trận thẩm quyền ký;
- Quy chế tài chính và phê duyệt thanh toán;
- Hồ sơ giao dịch với cổ đông và người có liên quan;
- Hồ sơ bàn giao khi thay đổi người quản lý.
Các biểu mẫu được xây dựng thống nhất với Điều lệ, cơ cấu tổ chức, tỷ lệ sở hữu và nhu cầu vận hành thực tế của doanh nghiệp.
Chuẩn hóa hệ thống quản trị và phân quyền
Justeps Legal hỗ trợ doanh nghiệp phân định rõ:
- Vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông;
- Vấn đề thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị;
- Phạm vi điều hành của Giám đốc/Tổng Giám đốc;
- Thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật;
- Vai trò của Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán;
- Hạn mức ký hợp đồng;
- Hạn mức mua sắm, vay vốn và thanh toán;
- Trường hợp phải đồng ký;
- Trường hợp phải báo cáo hoặc xin ý kiến;
- Cơ chế xử lý giao dịch có xung đột lợi ích.
Việc phân quyền rõ ràng giúp hạn chế tình trạng ký vượt thẩm quyền, nghị quyết không hợp lệ hoặc không xác định được trách nhiệm của từng người quản lý.
Sắp xếp và bàn giao bộ hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh
Sau khi hoàn thiện, hồ sơ có thể được sắp xếp theo các nhóm:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ và lịch sử sửa đổi;
- Hồ sơ cổ đông, cổ phần;
- Sổ đăng ký cổ đông;
- Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi;
- Hồ sơ Đại hội đồng cổ đông;
- Hồ sơ Hội đồng quản trị;
- Hồ sơ kiểm soát nội bộ;
- Hồ sơ người quản lý;
- Hồ sơ phân quyền, ủy quyền;
- Hồ sơ giao dịch với người có liên quan;
- Danh mục tài liệu cần tiếp tục cập nhật.
Doanh nghiệp có thể sử dụng bộ hồ sơ để phục vụ công tác quản trị thường xuyên, kiểm toán, vay vốn, gọi vốn, mua bán – sáp nhập doanh nghiệp hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cổ đông.
Doanh nghiệp nào nên thực hiện rà soát?
Dịch vụ đặc biệt phù hợp với các trường hợp:
- Công ty mới thành lập nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ quản trị;
- Công ty đã hoạt động nhiều năm nhưng hồ sơ lưu rời rạc;
- Không xác định được chính xác cơ cấu cổ đông;
- Chuẩn bị tăng vốn hoặc gọi vốn;
- Chuẩn bị chuyển nhượng cổ phần;
- Có tranh chấp giữa các cổ đông;
- Thay đổi Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật;
- Chuyển đổi mô hình có Ban kiểm soát sang Ủy ban kiểm toán;
- Chuẩn bị vay vốn hoặc tiếp nhận nhà đầu tư;
- Chuẩn bị mua bán, sáp nhập hoặc tái cấu trúc;
- Có nhiều giao dịch với cổ đông và người có liên quan;
- Cần xác định lại thẩm quyền ký hợp đồng và phê duyệt thanh toán.
Kết quả doanh nghiệp nhận được
Sau quá trình rà soát và hoàn thiện, doanh nghiệp có thể nhận được:
- Báo cáo hiện trạng hồ sơ pháp lý;
- Danh sách lỗi và rủi ro;
- Checklist hồ sơ cần bổ sung;
- Bộ biểu mẫu pháp lý theo cơ cấu thực tế;
- Sổ đăng ký cổ đông được chuẩn hóa;
- Hệ thống biên bản, nghị quyết và quyết định;
- Quy chế phân quyền và ma trận thẩm quyền;
- Danh mục hồ sơ được phân nhóm để dễ lưu trữ;
- Hướng dẫn cập nhật hồ sơ khi có thay đổi.
Việc rà soát hồ sơ pháp lý nội bộ không chỉ nhằm bổ sung giấy tờ còn thiếu. Mục tiêu quan trọng hơn là bảo đảm toàn bộ tài liệu của công ty thống nhất về cổ đông, tỷ lệ sở hữu, thẩm quyền, nội dung, trình tự thông qua và thời điểm có hiệu lực.
Một bộ hồ sơ pháp lý nội bộ công ty cổ phần đầy đủ không chỉ phục vụ việc kiểm tra của cơ quan nhà nước. Đây còn là căn cứ để xác định tư cách cổ đông, tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, thẩm quyền của người quản lý và hiệu lực của các nghị quyết, giao dịch.
Doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ định kỳ, đặc biệt khi phát sinh:
- Thay đổi cổ đông;
- Chuyển nhượng cổ phần;
- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
- Bầu lại Hội đồng quản trị;
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Phát sinh giao dịch lớn;
- Giao dịch với cổ đông hoặc người có liên quan;
- Gọi vốn, vay vốn hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
Chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu giúp công ty giảm rủi ro tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của cổ đông và tiết kiệm đáng kể thời gian khi làm việc với ngân hàng, nhà đầu tư, kiểm toán, đối tác hoặc cơ quan quản lý.
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
Email: info@justepslegal.com
Website: https://justepslegal.com/
Page: Justeps
Hotline (Zalo): 096 172 2607
Văn phòng: Tầng 12, Tòa Licogi 13, số 164 đường Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam



